Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm khảo sát lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn thẳng mang dòng điện. Sơ đồ thí nghiệm được bố trí như hình vẽ, đoạn dây dẫn PQ có trọng lượng P, được treo nằm ngang bởi hai sợi dây dẫn mảnh, nhẹ tại hai điểm M và N. Ban đầu khoá k ngắt, các dây treo có phương thẳng đứng. Đóng khóa k, dòng điện đi qua PQ, khi cân bằng một phần thanh PQ nằm trong từ trường đều giữa hai cực của nam châm, vuông góc với các đường sức từ. Khi đó các dây treo hợp với phương ngang một góc \(\theta \). Thay đổi cường độ dòng điện I qua thanh PQ và ghi lại giá trị của góc \(\theta \) tương ứng.

a. Đường sức từ giữa hai cực nam châm có phương thẳng đứng, chiều hướng lên.
b. Cực dương của nguồn điện nối với M và cực âm nối với N.
c. Lực từ tác dụng lên đoạn dây PQ có độ lớn \(F = P.{\rm{tan}}\theta \).
d. Giá trị \({\rm{tan}}\theta \) tỷ lệ thuận với cường độ dòng điện I qua đoạn dây.
Quảng cáo
Trả lời:
a) Dựa vào hình vẽ, nam châm chữ U có cực Bắc (\(N\)) ở phía dưới và cực Nam (\(S\)) ở phía trên. Đường sức từ có chiều đi ra từ cực Bắc và đi vào cực Nam, do đó đường sức từ trong khoảng giữa hai cực có phương thẳng đứng, chiều hướng từ dưới lên trên.
⇒ a đúng.
b) Khi đóng khóa k, đoạn dây PQ bị lực từ đẩy lệch ra phía ngoài.
Áp dụng quy tắc bàn tay trái: đặt bàn tay trái sao cho các đường sức từ (hướng từ dưới lên) xuyên vào lòng bàn tay (úp tay xuống), ngón cái choãi ra \({90^ \circ }\) chỉ chiều lực từ (hướng ra phía ngoài), khi đó chiều từ cổ tay đến ngón tay giữa chỉ chiều dòng điện chạy qua đoạn dây.

Từ đó suy ra dòng điện chạy theo chiều từ P đến Q.
Do đó, dòng điện đi từ nguồn đến điểm M, truyền xuống P, qua Q, lên N và trở về nguồn. Như vậy, M được nối với cực dương và N được nối với cực âm.
⇒ b đúng.
c) Tại vị trí cân bằng, phân tích các lực tác dụng lên đoạn dây PQ như hình vẽ:

Từ hình vẽ, ta có: \({\rm{tan}}\theta = \frac{P}{F}\), suy ra lực từ có độ lớn là \(F = \frac{P}{{{\rm{tan}}\theta }} = P.{\rm{cot}}\theta \).
⇒ c sai.
d) Độ lớn lực từ tác dụng lên phần dây dẫn có chiều dài \(l\) nằm trong từ trường là \(F = B.I.l\). Thay vào hệ thức trên, ta được \({\rm{tan}}\theta = \frac{P}{{B.I.l}}\).
\( \Rightarrow {\rm{tan}}\theta \) tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện \(I\).
⇒ d sai.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. Viên bi nhôm thu nhiệt lượng lớn nhất.
B. Cả ba viên bi thu nhiệt lượng bằng nhau.
C. Viên bi sắt thu nhiệt lượng lớn nhất.
D. Viên bi đồng thu nhiệt lượng lớn nhất.
Lời giải
Đáp án đúng là C
Ban đầu ba viên bi có cùng nhiệt độ. Khi bỏ vào cốc nước nóng đến khi cân bằng nhiệt, cả ba viên bi sẽ đạt cùng một nhiệt độ cuối. Do đó, độ biến thiên nhiệt độ \({\rm{\Delta }}t\) của ba viên bi là như nhau.
Gọi khối lượng của viên bi nhôm là \({m_2} = m\).
Theo giả thiết \({m_1} = 2{m_2} = {m_3}\), ta có:
Khối lượng viên bi sắt: \({m_1} = 2m\).
Khối lượng viên bi đồng: \({m_3} = 2m\).
Nhiệt lượng mà mỗi viên bi thu vào được tính bằng:
Viên bi sắt: \({Q_1} = {m_1}{c_{sat}}{\rm{\Delta }}t = 2m.0,46.{\rm{\Delta }}t = 0,92m{\rm{\Delta }}t\).
Viên bi nhôm: \({Q_2} = {m_2}{c_{nhom}}{\rm{\Delta }}t = m.0,88.{\rm{\Delta }}t = 0,88m{\rm{\Delta }}t\).
Viên bi đồng: \({Q_3} = {m_3}{c_{d{\rm{o}}ng}}{\rm{\Delta }}t = 2m.0,38.{\rm{\Delta }}t = 0,76m{\rm{\Delta }}t\).
So sánh các hệ số, ta thấy: \(0,92 > 0,88 > 0,76 \Rightarrow {Q_1} > {Q_2} > {Q_3}\).
Vậy viên bi sắt thu nhiệt lượng lớn nhất.
Câu 2
a. Nhiệt độ môi trường là \({t_0}\).
b. Nhiệt năng truyền từ điện trở sang nước và từ nước ra môi trường.
c. Khi nhiệt độ ổn định, công suất tỏa nhiệt của điện trở cho nước và công suất tỏa nhiệt của nước cho môi trường bằng nhau.
d. Nhóm vẽ đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của \({\rm{\Delta }}t = t - {t_0}\) vào P. Nếu đồ thị sau khi xử lí có dạng là đường thẳng đi qua gốc tọa độ thì nhận định ban đầu của nhóm là đúng.
Lời giải
a) Ở bước 1 , khi chưa đóng khóa k , hệ thống chưa được cấp nhiệt và đang ở trạng thái cân bằng nhiệt với môi trường xung quanh. Vì vậy, nhiệt độ ban đầu của nước \({t_0}\) mà nhiệt kế đo được cũng chính là nhiệt độ của môi trường.
⇒ a đúng.
b) Khi đóng khóa k, dòng điện làm điện trở nóng lên, nhiệt năng truyền từ điện trở sang nước làm nhiệt độ nước tăng. Vì nhiệt độ của nước lúc này lớn hơn nhiệt độ môi trường ( \(t > {t_0}\) ), nước sẽ tiếp tục truyền nhiệt ra môi trường.
⇒ b đúng.
c) Quá trình đạt "nhiệt độ ổn định" có nghĩa là đã ở trạng thái cân bằng. Khi đó, lượng nhiệt mà nước nhận vào từ điện trở mỗi giây bằng đúng lượng nhiệt mà nước tản ra môi trường mỗi giây.
⇒ Công suất tỏa nhiệt của điện trở bằng công suất tản nhiệt của nước.
⇒ c đúng.
d) Nhận định ban đầu của nhóm học sinh là: Công suất tản nhiệt tỷ lệ thuận với độ chênh lệch nhiệt độ, tức là \({P_{{\rm{tan}}}} = k.\left( {t - {t_0}} \right)\) (với \(k\) là một hằng số).
Theo ý c, ở trạng thái ổn định, công suất điện cung cấp P bằng công suất tản nhiệt \({P_{{\rm{tan\;}}}}\),
Do đó ta có phương trình: \(P = k.\left( {t - {t_0}} \right) = k.{\rm{\Delta }}t\).
⇒ Mối liên hệ giữa \({\rm{\Delta }}t\) và P là hàm bậc nhất dạng \(y = a.x\), có đồ thị là một đường thẳng đi qua gốc tọa độ.
⇒ d đúng.
Câu 3
a. Guitar điện hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.
b. Dây đàn dao động làm cho từ thông qua cuộn dây biến thiên cùng tần số với dao động của nó.
c. Thân đàn của guitar điện có tác dụng cộng hưởng âm.
d. Khi người chơi bấm phím làm ngắn dây đàn, âm phát ra từ loa có tần số lớn hơn so với khi không bấm.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
positron \(\left( {\;_1^0e} \right)\).
proton \(\left( {\;_1^1H} \right)\).
electron \(\left( {\;_{ - 1}^0e} \right)\).
alpha \(\left( {\;_2^4{\rm{He}}} \right)\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
tăng 2 lần.
tăng 4 lần.
giảm 4 lần.
giảm 2 lần.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

