Sử dụng các thông tin sau cho hai câu 27, 28:
Các sự cố hạt nhân như Chernobyl (1986) hay Fukushima (2011) có thể làm phát tán đồng vị phóng xạ \(\;_{38}^{90}{\rm{Sr}}\) vào môi trường. Đây là chất có tính chất hóa học tương tự calcium, nên dễ dàng hấp thụ vào cơ thể người thông qua chuỗi thức ăn, đặc biệt là sữa bò. Đồng vị \(\;_{38}^{90}{\rm{Sr}}\) có chu kỳ bán rã là \({T_1} = 28,8\) năm. Trong 1,0 lít sữa bò bị nhiễm xạ có độ phóng xạ \(\;_{38}^{90}{\rm{Sr}}\) là 0,69 Bq. Lấy 1 năm \( = 365\) ngày.
Sử dụng các thông tin sau cho hai câu 27, 28:
Các sự cố hạt nhân như Chernobyl (1986) hay Fukushima (2011) có thể làm phát tán đồng vị phóng xạ \(\;_{38}^{90}{\rm{Sr}}\) vào môi trường. Đây là chất có tính chất hóa học tương tự calcium, nên dễ dàng hấp thụ vào cơ thể người thông qua chuỗi thức ăn, đặc biệt là sữa bò. Đồng vị \(\;_{38}^{90}{\rm{Sr}}\) có chu kỳ bán rã là \({T_1} = 28,8\) năm. Trong 1,0 lít sữa bò bị nhiễm xạ có độ phóng xạ \(\;_{38}^{90}{\rm{Sr}}\) là 0,69 Bq. Lấy 1 năm \( = 365\) ngày.
Trong một mẫu thử có thể tích 200 ml lấy từ lô sữa trên, số hạt \(\;_{38}^{90}{\rm{Sr}}\) có trong mẫu là \(x{.10^8}\) hạt. Giá trị của x là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Thể tích mẫu thử là \(V' = 200{\rm{ml}} = 0,2\) lít.
Độ phóng xạ của 1,0 lít sữa là \(H = 0,69\) Bq nên độ phóng xạ của mẫu 0,2 lít là:
\(H' = \frac{{0,2}}{{1,0}}.0,69 = 0,138{\rm{\;Bq}}\)
Chu kì bán rã tính theo đơn vị giây là:
\({T_1} = 28,8.365.24.3600 = 908236800{\rm{\;s}}\)
Số hạt nhân \(\;_{38}^{90}{\rm{Sr}}\) có trong mẫu thử là:
\(N = \frac{{H'}}{\lambda } = \frac{{H'.{T_1}}}{{{\rm{ln}}2}} = \frac{{0,138.908236800}}{{{\rm{ln}}2}} \approx 1,{8086.10^8}{\rm{\;}}\)hạt
Theo đề bài \(N = x{.10^8} \Rightarrow x \approx 1,8\).
Đáp án: 1,8
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Một người uống loại sữa trên, đồng vị \(\;_{38}^{90}{\rm{Sr}}\) tích tụ trong xương và giảm đi theo hai cơ chế song song: phân rã phóng xạ tự nhiên và đào thải sinh học theo cùng quy luật của phóng xạ với chu kỳ \({T_2} = 30,0\) năm. Thời gian để số hạt nhân \(\;_{38}^{90}{\rm{Sr}}\) trong xương người đó giảm đi \(75,0{\rm{\% }}\) so với ban đầu là bao nhiêu năm (làm tròn kết quả đến chữ số đến hàng phần mười)?
Đáp án:
Do lượng chất phóng xạ giảm theo hai cơ chế song song với các hằng số suy giảm \({\lambda _1}\) và \({\lambda _2}\), hằng số suy giảm hiệu dụng là: \({\lambda _{{\rm{eff}}}} = {\lambda _1} + {\lambda _2}\).
Suy ra chu kì bán rã hiệu dụng (thời gian để lượng chất trong cơ thể giảm đi một nửa tính chung cho cả hai cơ chế) là:
Số hạt nhân giảm đi \(75,0{\rm{\% }}\) nghĩa là số hạt nhân còn lại bằng \(25,0{\rm{\% }}\) (tương đương \(\frac{1}{4}\)) so với ban đầu.
Ta có: \(N = {N_0}{.2^{ - \frac{t}{{{T_{{\rm{eff\;}}}}}}}} = \frac{1}{4}{N_0} = {2^{ - 2}}.{N_0}\)
Suy ra thời gian cần tìm là:
\(t = 2.{T_{{\rm{eff\;}}}} = 2.14,694 \approx 29,4\) năm
Đáp án: 29,4
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
a. Guitar điện hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.
b. Dây đàn dao động làm cho từ thông qua cuộn dây biến thiên cùng tần số với dao động của nó.
c. Thân đàn của guitar điện có tác dụng cộng hưởng âm.
d. Khi người chơi bấm phím làm ngắn dây đàn, âm phát ra từ loa có tần số lớn hơn so với khi không bấm.
Lời giải
a) Bộ phận pickup của đàn guitar điện bao gồm một nam châm vĩnh cửu và cuộn dây. Khi dây đàn (làm bằng hợp kim thép có từ tính) dao động, nó làm thay đổi từ thông xuyên qua cuộn dây, từ đó xuất hiện dòng điện cảm ứng xoay chiều.
⇒ Guitar điện hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.
⇒ a đúng.
b) Dao động cơ học của dây đàn là nguyên nhân trực tiếp làm thay đổi từ thông qua cuộn dây. Tần số biến thiên của từ thông qua cuộn dây chính bằng tần số dao động của dây đàn.
⇒ b đúng.
c) Thân đàn của guitar điện thường là một khối gỗ đặc dùng để gắn các thiết bị điện tử, không có hộp cộng hưởng giống như đàn guitar acoustic. Quá trình khuếch đại âm thanh được thực hiện hoàn toàn thông qua tín hiệu điện truyền tới ampli.
⇒ c sai.
d) Theo công thức tính tần số âm cơ bản do dây đàn phát ra là \(f = \frac{v}{{2l}}\), với v là tốc độ truyền sóng trên dây và \(l\) là chiều dài dây đàn.
Khi người chơi bấm phím đàn, chiều dài \(l\) của dây đàn bị rút ngắn. Vì \(l\) giảm nên tần số f sẽ tăng lên, âm phát ra sẽ cao hơn.
⇒ d đúng.
Câu 2
a. Nhiệt độ môi trường là \({t_0}\).
b. Nhiệt năng truyền từ điện trở sang nước và từ nước ra môi trường.
c. Khi nhiệt độ ổn định, công suất tỏa nhiệt của điện trở cho nước và công suất tỏa nhiệt của nước cho môi trường bằng nhau.
d. Nhóm vẽ đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của \({\rm{\Delta }}t = t - {t_0}\) vào P. Nếu đồ thị sau khi xử lí có dạng là đường thẳng đi qua gốc tọa độ thì nhận định ban đầu của nhóm là đúng.
Lời giải
a) Ở bước 1 , khi chưa đóng khóa k , hệ thống chưa được cấp nhiệt và đang ở trạng thái cân bằng nhiệt với môi trường xung quanh. Vì vậy, nhiệt độ ban đầu của nước \({t_0}\) mà nhiệt kế đo được cũng chính là nhiệt độ của môi trường.
⇒ a đúng.
b) Khi đóng khóa k, dòng điện làm điện trở nóng lên, nhiệt năng truyền từ điện trở sang nước làm nhiệt độ nước tăng. Vì nhiệt độ của nước lúc này lớn hơn nhiệt độ môi trường ( \(t > {t_0}\) ), nước sẽ tiếp tục truyền nhiệt ra môi trường.
⇒ b đúng.
c) Quá trình đạt "nhiệt độ ổn định" có nghĩa là đã ở trạng thái cân bằng. Khi đó, lượng nhiệt mà nước nhận vào từ điện trở mỗi giây bằng đúng lượng nhiệt mà nước tản ra môi trường mỗi giây.
⇒ Công suất tỏa nhiệt của điện trở bằng công suất tản nhiệt của nước.
⇒ c đúng.
d) Nhận định ban đầu của nhóm học sinh là: Công suất tản nhiệt tỷ lệ thuận với độ chênh lệch nhiệt độ, tức là \({P_{{\rm{tan}}}} = k.\left( {t - {t_0}} \right)\) (với \(k\) là một hằng số).
Theo ý c, ở trạng thái ổn định, công suất điện cung cấp P bằng công suất tản nhiệt \({P_{{\rm{tan\;}}}}\),
Do đó ta có phương trình: \(P = k.\left( {t - {t_0}} \right) = k.{\rm{\Delta }}t\).
⇒ Mối liên hệ giữa \({\rm{\Delta }}t\) và P là hàm bậc nhất dạng \(y = a.x\), có đồ thị là một đường thẳng đi qua gốc tọa độ.
⇒ d đúng.
Câu 3
a. Đường sức từ giữa hai cực nam châm có phương thẳng đứng, chiều hướng lên.
b. Cực dương của nguồn điện nối với M và cực âm nối với N.
c. Lực từ tác dụng lên đoạn dây PQ có độ lớn \(F = P.{\rm{tan}}\theta \).
d. Giá trị \({\rm{tan}}\theta \) tỷ lệ thuận với cường độ dòng điện I qua đoạn dây.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. Viên bi nhôm thu nhiệt lượng lớn nhất.
B. Cả ba viên bi thu nhiệt lượng bằng nhau.
C. Viên bi sắt thu nhiệt lượng lớn nhất.
D. Viên bi đồng thu nhiệt lượng lớn nhất.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
thăng hoa.
nóng chảy.
ngưng kết.
đông đặc.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


