Tại một xưởng đúc đồng truyền thống ở phường Phường Đúc tại thành phố Huế, nghệ nhân đang nung nóng một pho tượng đồng từ nhiệt độ môi trường cho đến khi nóng chảy hoàn toàn để chuẩn bị đổ khuôn. Xét quá trình truyền nhiệt và biến đổi nội năng của khối đồng này, mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Nội năng của khối đồng tăng lên trong suốt quá trình từ lúc bắt đầu nung cho đến khi nó nóng chảy hoàn toàn.
Trong suốt quá trình khối đồng đang nóng chảy, nhiệt độ của nó tăng liên tục do vẫn đang nhận nhiệt lượng từ lò nung.
Để tính nhiệt lượng cần thiết để làm nóng chảy hoàn toàn khối đồng ở nhiệt độ nóng chảy, nghệ nhân cần sử dụng đại lượng nhiệt hoá hơi riêng của đồng.
Khi khối đồng đã nóng chảy hoàn toàn thành đồng lỏng, nếu tiếp tục nung nóng thì động năng trung bình của các phân tử đồng lỏng sẽ tăng lên.
Quảng cáo
Trả lời:
a) Đúng. Trong suốt quá trình nung nóng rồi làm nóng chảy hoàn toàn khối đồng, khối đồng liên tục nhận nhiệt lượng nên nội năng tăng lên.
b) Sai. Trong suốt quá trình nóng chảy, nhiệt độ của khối đồng không tăng mà giữ không đổi ở nhiệt độ nóng chảy.
c) Sai. Để tính nhiệt lượng cần thiết làm nóng chảy hoàn toàn khối đồng ở nhiệt độ nóng chảy, phải dùng nhiệt nóng chảy riêng: \(Q = \lambda m,\) không phải nhiệt hoá hơi riêng.
d) Đúng. Khi đồng đã nóng chảy hoàn toàn, nếu tiếp tục nung thì nhiệt độ đồng lỏng tăng. Nhiệt độ tăng thì động năng trung bình của các phân tử tăng.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Thể tích khí ở điều kiện tiêu chuẩn đã bơm vào bình xấp xỉ bằng 5056 lít.
Khối lượng khí đã bơm vào bình bằng \(7,52{\rm{\;kg}}\).
Khối lượng riêng của chất khí trong bình bằng \(2,25{\rm{\;kg}}/{{\rm{m}}^3}\).
Khối lượng khí bơm vào bình sau mỗi giây xấp xỉ bằng 4 g.
Lời giải
a) Đúng. \(\frac{{pV}}{T} = const \Rightarrow \frac{{1.{V_1}}}{{273}} = \frac{{1,1.5000}}{{24 + 273}} \Rightarrow {V_1} \approx 5056l\)
b) Sai. \(m = {V_1}{D_1} = {5056.10^{ - 3}}.1,43 \approx 7,23kg\)
c) Sai. \({D_2} = \frac{m}{{{V_2}}} = \frac{{7,23}}{{{{5.10}^{ - 3}}}} \approx 1,446kg/{m^3}\)
d) Đúng. \(\frac{m}{t} = \frac{{7,{{23.10}^3}}}{{30.60}} \approx 4g/s\)
Câu 2
\(1,75{\rm{\;g}}\).
\(4,28{\rm{\;g}}\).
\(3,92{\rm{\;g}}\).
\(2,85{\rm{\;g}}\).
Lời giải
Đáp án đúng là D
\(E = \frac{1}{2}.Nm.\overline {{v^2}} \Rightarrow 5,{7.10^3} = \frac{1}{2}.Nm.{\left( {{{2.10}^3}} \right)^2} \Rightarrow Nm = 2,{85.10^{ - 3}}kg = 2,85g\)
Câu 3
\(2,{26.10^6}{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}\).
\(2,{26.10^5}{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}\).
\(0,{226.10^6}{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}\).
\(22,{6.10^6}{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
0,75.
3,00.
0,50.
2,50.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Khi đưa nam châm ra xa khung dây, độ lớn từ thông qua khung dây ABCD tăng lên.
Khi đưa nam châm ra xa khung dây, chiều dòng điện cảm ứng có chiều ABCD.
Trong thời gian \({\rm{\Delta }}t = 0,01{\rm{\;s}}\), cảm ứng từ tạo ra ở khung dây giảm xuống 0. Độ lớn suất điện động cảm ứng trung bình xuất hiện trên khung dây trong khoảng thời gian này là \(0,005{\rm{\;V}}\)
Khi dịch chuyển nam châm lại gần vòng dây thì cảm ứng từ do nam châm tạo ra trong khung dây tăng đều lên \(0,08{\rm{\;T}}\) trong khoảng thời gian \(0,02{\rm{\;s}}\). Cường độ dòng điện xuất hiện trong khung dây lúc này là 0,375 A.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

