Một khung dây hình chữ nhật kín \(ABCD\) có diện tích \(S = 50{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}\) đặt trong từ trường có vectơ cảm ứng từ \(\overrightarrow B \) hợp với pháp tuyến n của mặt phẳng khung dây góc \(\alpha = {60^ \circ }\), độ lớn cảm ứng từ \({\rm{B}} = 0,02{\rm{\;T}}\), điện trở khung dây \({\rm{R}} = 2{\rm{\Omega }}\).

Khi đưa nam châm ra xa khung dây, độ lớn từ thông qua khung dây ABCD tăng lên.
Khi đưa nam châm ra xa khung dây, chiều dòng điện cảm ứng có chiều ABCD.
Trong thời gian \({\rm{\Delta }}t = 0,01{\rm{\;s}}\), cảm ứng từ tạo ra ở khung dây giảm xuống 0. Độ lớn suất điện động cảm ứng trung bình xuất hiện trên khung dây trong khoảng thời gian này là \(0,005{\rm{\;V}}\)
Khi dịch chuyển nam châm lại gần vòng dây thì cảm ứng từ do nam châm tạo ra trong khung dây tăng đều lên \(0,08{\rm{\;T}}\) trong khoảng thời gian \(0,02{\rm{\;s}}\). Cường độ dòng điện xuất hiện trong khung dây lúc này là 0,375 A.
Quảng cáo
Trả lời:
a) Sai. Khi đưa nam châm ra xa khung dây, độ lớn từ thông qua khung dây ABCD giảm
b) Đúng. Theo quy tắc vào nam ra bắc (vào S ra N) thì \(\overrightarrow B \) ban đầu hướng sang trái. Khi đưa nam châm ra xa khung dây thì từ thông giảm ⇒ \(\overrightarrow {{B_{cu}}} \uparrow \uparrow \overrightarrow B \) hướng sang trái. Áp dụng quy tắc nắm tay phải được chiều dòng điện cảm ứng là ABCD
c) Đúng. \(e = \left| {\frac{{\Delta \phi }}{{\Delta t}}} \right| = \left| {\frac{{BS\cos \alpha }}{{\Delta t}}} \right| = \frac{{0,{{02.50.10}^{ - 4}}.\cos {{60}^o}}}{{0,01}} = 0,005V\)
d) Sai
Chú ý: Câu này đề chưa chuẩn vì nam châm thẳng không thể tạo ra từ trường đều như vậy
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Thể tích khí ở điều kiện tiêu chuẩn đã bơm vào bình xấp xỉ bằng 5056 lít.
Khối lượng khí đã bơm vào bình bằng \(7,52{\rm{\;kg}}\).
Khối lượng riêng của chất khí trong bình bằng \(2,25{\rm{\;kg}}/{{\rm{m}}^3}\).
Khối lượng khí bơm vào bình sau mỗi giây xấp xỉ bằng 4 g.
Lời giải
a) Đúng. \(\frac{{pV}}{T} = const \Rightarrow \frac{{1.{V_1}}}{{273}} = \frac{{1,1.5000}}{{24 + 273}} \Rightarrow {V_1} \approx 5056l\)
b) Sai. \(m = {V_1}{D_1} = {5056.10^{ - 3}}.1,43 \approx 7,23kg\)
c) Sai. \({D_2} = \frac{m}{{{V_2}}} = \frac{{7,23}}{{{{5.10}^{ - 3}}}} \approx 1,446kg/{m^3}\)
d) Đúng. \(\frac{m}{t} = \frac{{7,{{23.10}^3}}}{{30.60}} \approx 4g/s\)
Lời giải
\(n = \frac{m}{M} = \frac{{118}}{{238}} = \frac{{59}}{{119}}mol\)
\(N = n{N_A}\left( {A - Z} \right) = \frac{{59}}{{119}}.6,{02.10^{23}}.\left( {238 - 92} \right) \approx 4,{36.10^{25}}\)
Đáp án : 4,36
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
\(1,75{\rm{\;g}}\).
\(4,28{\rm{\;g}}\).
\(3,92{\rm{\;g}}\).
\(2,85{\rm{\;g}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
