khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

26/04/2026 531 Lưu

Một khung dây hình chữ nhật kín \(ABCD\) có diện tích \(S = 50{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}\) đặt trong từ trường có vectơ cảm ứng từ \(\overrightarrow B \) hợp với pháp tuyến n của mặt phẳng khung dây góc \(\alpha = {60^ \circ }\), độ lớn cảm ứng từ \({\rm{B}} = 0,02{\rm{\;T}}\), điện trở khung dây \({\rm{R}} = 2{\rm{\Omega }}\).

A.

Khi đưa nam châm ra xa khung dây, độ lớn từ thông qua khung dây ABCD tăng lên.

Đúng
Sai
B.

Khi đưa nam châm ra xa khung dây, chiều dòng điện cảm ứng có chiều ABCD.

Đúng
Sai
C.

Trong thời gian \({\rm{\Delta }}t = 0,01{\rm{\;s}}\), cảm ứng từ tạo ra ở khung dây giảm xuống 0. Độ lớn suất điện động cảm ứng trung bình xuất hiện trên khung dây trong khoảng thời gian này là \(0,005{\rm{\;V}}\)

Đúng
Sai
D.

Khi dịch chuyển nam châm lại gần vòng dây thì cảm ứng từ do nam châm tạo ra trong khung dây tăng đều lên \(0,08{\rm{\;T}}\) trong khoảng thời gian \(0,02{\rm{\;s}}\). Cường độ dòng điện xuất hiện trong khung dây lúc này là 0,375 A.

Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Sai. Khi đưa nam châm ra xa khung dây, độ lớn từ thông qua khung dây ABCD giảm

b) Đúng. Theo quy tắc vào nam ra bắc (vào S ra N) thì \(\overrightarrow B \) ban đầu hướng sang trái. Khi đưa nam châm ra xa khung dây thì từ thông giảm ⇒ \(\overrightarrow {{B_{cu}}} \uparrow \uparrow \overrightarrow B \) hướng sang trái. Áp dụng quy tắc nắm tay phải được chiều dòng điện cảm ứng là ABCD

c) Đúng. \(e = \left| {\frac{{\Delta \phi }}{{\Delta t}}} \right| = \left| {\frac{{BS\cos \alpha }}{{\Delta t}}} \right| = \frac{{0,{{02.50.10}^{ - 4}}.\cos {{60}^o}}}{{0,01}} = 0,005V\)

d) Sai

Chú ý: Câu này đề chưa chuẩn vì nam châm thẳng không thể tạo ra từ trường đều như vậy

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án đúng là D

\(E = \frac{1}{2}.Nm.\overline {{v^2}} \Rightarrow 5,{7.10^3} = \frac{1}{2}.Nm.{\left( {{{2.10}^3}} \right)^2} \Rightarrow Nm = 2,{85.10^{ - 3}}kg = 2,85g\)

Câu 2

A.

Thể tích khí ở điều kiện tiêu chuẩn đã bơm vào bình xấp xỉ bằng 5056 lít.

Đúng
Sai
B.

Khối lượng khí đã bơm vào bình bằng \(7,52{\rm{\;kg}}\).

Đúng
Sai
C.

Khối lượng riêng của chất khí trong bình bằng \(2,25{\rm{\;kg}}/{{\rm{m}}^3}\).

Đúng
Sai
D.

Khối lượng khí bơm vào bình sau mỗi giây xấp xỉ bằng 4 g.

Đúng
Sai

Lời giải

a) Đúng. \(\frac{{pV}}{T} = const \Rightarrow \frac{{1.{V_1}}}{{273}} = \frac{{1,1.5000}}{{24 + 273}} \Rightarrow {V_1} \approx 5056l\)

b) Sai. \(m = {V_1}{D_1} = {5056.10^{ - 3}}.1,43 \approx 7,23kg\)

c) Sai. \({D_2} = \frac{m}{{{V_2}}} = \frac{{7,23}}{{{{5.10}^{ - 3}}}} \approx 1,446kg/{m^3}\)

d) Đúng. \(\frac{m}{t} = \frac{{7,{{23.10}^3}}}{{30.60}} \approx 4g/s\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP