Read the following advertisement and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks.
Embark on a Transformative Cultural Odyssey!
For those who seek not merely to travel but to immerse themselves in the essence of world cultures, our (27) ______ delivers an unparalleled experience. Each itinerary has been meticulously crafted to highlight the subtle interplay between tradition and modernity, enabling travelers to see how cultural identities evolve over time. (28) ______ this exclusive expedition allows participants to move beyond surface-level tourism and engage meaningfully with local communities. Participants, when observing sacred rituals or sharing meals with indigenous families, find that every encounter (29) ______ to deepen your empathy and broaden your worldview. Our team of cultural experts curates encounters (30) ______ authentic interaction while ensuring sustainable practices that respect local environments. Carefully selected workshops and performances will leave you both intellectually stimulated and emotionally enriched, (31) ______ the profound power of cultural connection. If you are genuinely curious (32) ______ how humanity expresses itself across borders, this journey will redefine the way you see the world.
For those who seek not merely to travel but to immerse themselves in the essence of world cultures, our (27) ______ delivers an unparalleled experience.
Read the following advertisement and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks.
Embark on a Transformative Cultural Odyssey!
For those who seek not merely to travel but to immerse themselves in the essence of world cultures, our (27) ______ delivers an unparalleled experience. Each itinerary has been meticulously crafted to highlight the subtle interplay between tradition and modernity, enabling travelers to see how cultural identities evolve over time. (28) ______ this exclusive expedition allows participants to move beyond surface-level tourism and engage meaningfully with local communities. Participants, when observing sacred rituals or sharing meals with indigenous families, find that every encounter (29) ______ to deepen your empathy and broaden your worldview. Our team of cultural experts curates encounters (30) ______ authentic interaction while ensuring sustainable practices that respect local environments. Carefully selected workshops and performances will leave you both intellectually stimulated and emotionally enriched, (31) ______ the profound power of cultural connection. If you are genuinely curious (32) ______ how humanity expresses itself across borders, this journey will redefine the way you see the world.
Quảng cáo
Trả lời:
Ta cần điền vào chỗ trống một cụm danh từ theo đúng trật tự tính từ + danh từ/cụm danh từ. → Trong các đáp án đã cho, chỉ có “immersive cultural exploration program” là cụm danh từ theo đúng trật tự đã nêu, với “immersive” (mang tính trải nghiệm sâu sắc) “cultural” (thuộc về văn hóa) là các tính từ, “exploration program” (chương trình khám phá) là cụm danh từ.
Chọn B.
→ For those who seek not merely to travel but to immerse themselves in the essence of world cultures, our immersive cultural exploration program delivers an unparalleled experience. (Đối với những ai không chỉ muốn du lịch mà còn muốn thật sự hòa mình vào tinh hoa của các nền văn hóa trên thế giới, chương trình khám phá văn hóa mang tính trải nghiệm sâu sắc của chúng tôi mang đến một trải nghiệm không gì sánh bằng.)
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
(28) ______ this exclusive expedition allows participants to move beyond surface-level tourism and engage meaningfully with local communities.
Ta thấy chỗ trống đứng đầu câu, đóng vai trò là chủ ngữ, là chủ thể thực hiện cho động từ chính “allows” ở phía sau.
A. Being joined in → không phù hợp, vì mang nghĩa bị động
B. Joining → phù hợp, vì đây là danh động từ (gerund) đóng vai trò chủ ngữ để thực hiện một hành động nào đó
C. To have joined → không phù hợp, vì được chia ở dạng hoàn thành với to be (perfect infinitive), thường dùng để nhấn mạnh một hành động mang tính giả định trong quá khứ.
D. Having joined → không phù hợp, vì được chia ở dạng hoàn thành với V-ing (perfect gerund), thường dùng để nhấn mạnh một hành động đã xảy ra và kết thúc hoàn toàn trước một hành động khác.
Chọn B.
→ Joining this exclusive expedition allows participants to move beyond surface-level tourism and engage meaningfully with local communities. (Tham gia chuyến hành trình độc đáo này cho phép người tham dự vượt ra khỏi hình thức du lịch bề mặt và thật sự kết nối ý nghĩa với cộng đồng địa phương.)
Câu 3:
Participants, when observing sacred rituals or sharing meals with indigenous families, find that every encounter (29) ______ to deepen your empathy and broaden your worldview.
Nhìn vào câu ta thấy, sau liên từ “that” là một mệnh đề hoàn chỉnh với chủ ngữ số ít là “every encounter” (mọi cuộc gặp gỡ) → Ta cần điền vào chỗ trống một động từ được chia ở thể bị động và đóng vai trò là động từ chính của mệnh đề.
→ Chỉ có đáp án A phù hợp vì “is intended” có thể làm động từ chính và được chia ở thể bị động, phù hợp với chủ nghĩa số ít.
→ Participants, when observing sacred rituals or sharing meals with indigenous families, find that every encounter is intended to deepen your empathy and broaden your worldview. (Khi quan sát các nghi lễ linh thiêng hoặc cùng dùng bữa với các gia đình bản địa, người tham gia nhận ra rằng mỗi cuộc gặp gỡ được tạo ra với mục đích giúp họ mở rộng sự thấu cảm và góc nhìn về thế giới.)
Câu 4:
Our team of cultural experts curates encounters (30) ______ authentic interaction while ensuring sustainable practices that respect local environments.
Ta thấy chỗ trống đứng sau danh từ “encounters” để bổ nghĩa cho danh từ này, vì vậy cấu trúc thích hợp để điền vào chỗ trống là một mệnh đề quan hệ. Đây là cấu trúc mệnh đề quan hệ rút gọn mang nghĩa bị động, được rút gọn từ “which are aimed at ...”
→ Chỉ có đáp án D phù hợp, vì “aimed at fostering” trước hết là một mệnh đề quan hệ rút gọn bổ nghĩa cho danh từ “encounters”, đồng thời nó cũng tuân thủ theo cấu trúc cố định (collocation) “aim at something (V-ing/noun)” mang nghĩa “nhắm tới/nhằm mục đích làm gì đó”
Chọn D.
→ Our team of cultural experts curates encounters aimed at fostering authentic interaction while ensuring sustainable practices that respect local environments. (Đội ngũ chuyên gia văn hóa của chúng tôi thiết kế những trải nghiệm nhằm thúc đẩy sự tương tác chân thực, đồng thời đảm bảo các hoạt động du lịch bền vững và tôn trọng môi trường địa phương.)
Câu 5:
Carefully selected workshops and performances will leave you both intellectually stimulated and emotionally enriched, (31) ______ the profound power of cultural connection.
Nhìn vào câu, ta thấy chỗ đứng sau một mệnh đề hoàn chỉnh và được ngăn cách bởi dấu phẩy → Cần điền vào chỗ trống một mệnh đề phân từ (participle clause), dùng để bổ sung thông tin, giải thích thêm hoặc nêu kết quả cho toàn bộ mệnh đề phía trước
→ Chỉ có đáp án A phù hợp vì sử dụng hiện tại phân từ với V-ing (illustrating), tạo thành một mệnh đề rút gọn mang tính chủ động, diễn tả một kết quả từ hành động trước đó.
Chọn A.
→ Carefully selected workshops and performances will leave you both intellectually stimulated and emotionally enriched, illustrating the profound power of cultural connection. (Những buổi hội thảo và chương trình biểu diễn được lựa chọn kỹ lưỡng sẽ khiến bạn vừa được kích thích về trí tuệ vừa được làm phong phú về cảm xúc, minh họa cho sức mạnh sâu sắc của sự kết nối văn hóa.)
Câu 6:
If you are genuinely curious (32) ______ how humanity expresses itself across borders, this journey will redefine the way you see the world.
If you are genuinely curious (32) ______ how humanity expresses itself across borders, this journey will redefine the way you see the world.
Cấu trúc: curious about something: tò mò về điều gì đó
Chọn B.
→ If you are genuinely curious about how humanity expresses itself across borders, this journey will redefine the way you see the world. (Nếu bạn thật sự tò mò về cách con người thể hiện bản thân qua các nền văn hóa khác nhau, hành trình này sẽ thay đổi cách bạn nhìn nhận thế giới.)
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. (I)
Lời giải
Câu sau nên được đặt ở vị trí nào trong đoạn 1?
"Texting has become a popular way for young viewers to engage with TV shows."
(Nhắn tin đã trở thành một cách phổ biến để khán giả trẻ tương tác với
các chương trình truyền hình.)
Dịch đoạn:
(I) In the past, TV shows targeting young audiences relied on email addresses for interaction. (II) Today in Europe, emails are increasingly replaced by mobile phone numbers, allowing viewers to text shows directly. (III) Text messaging has even surpassed Internet usage, with significant numbers of teenagers in France, Britain, and Germany responding to programs via text, showing how texting has become a key way to engage with television. (IV)
((I) Trong quá khứ, các chương trình truyền hình hướng tới khán giả trẻ thường sử dụng địa chỉ email để tương tác với người xem. (II) Ngày nay ở châu Âu, email dần được thay thế bằng số điện thoại di động, cho phép khán giả gửi tin nhắn trực tiếp tới chương trình. (III) Nhắn tin thậm chí còn vượt qua cả việc sử dụng Internet; rất nhiều thanh thiếu niên ở Pháp, Anh và Đức phản hồi các chương trình thông qua tin nhắn. Điều này cho thấy nhắn tin đã trở thành một cách quan trọng để người xem tương tác với truyền hình. (IV))
→ Xét câu thứ hai của đoạn văn và câu văn sau chỗ trống (III), ta thấy nội dung đang chuyển sang việc nhắn tin trở thành hình thức tương tác mới với chương trình truyền hình. Vì vậy, ta cần điền vào chỗ trống (III) một câu khái quát về sự phổ biến của việc nhắn tin trước khi đưa ra minh chứng cụ thể. Khi đặt câu chèn vào chỗ trống này, nó sẽ đóng vai trò tổng quát việc xu hướng nhắn tin trở nên phổ biến, rất phù hợp để nối ý từ câu thứ hai sang câu “Text messaging has even surpassed Internet usage, with significant numbers of teenagers…”, là minh chứng cụ thể cho nhận định rằng nhắn tin đã trở nên phổ biến. Khi đó, ta sẽ có mạch logic: nêu nhận định khái quát xu hướng chung → nêu ví dụ minh họa.
Chọn C.
Câu 2
Lời giải
Dịch nghĩa:
A. trải rộng trên 5,5 triệu km vuông
B. cái mà trải rộng trên 5,5 triệu km vuông
C. trải rộng trên 5,5 triệu km vuông
D. từ đó tổng diện tích là 5,5 triệu km vuông
The Amazon Rainforest, a vast tropical rainforest located in South America, (17) ______.
(Rừng Amazon, một khu rừng mưa nhiệt đới rộng lớn nằm ở Nam Mỹ, (17) ______.)
Ta thấy trước chỗ trống là một đồng vị ngữ cho chủ ngữ “The Amazon forest” → Như vậy, câu đã cho mới có chủ ngữ và cụm danh từ bổ nghĩa cho nó, nhưng chưa có động từ chính để tạo thành câu hoàn chỉnh.
→ Đáp án A phù hợp, vì nó có chứa động từ chính “covers” được chia ở thì hiện tại đơn, phù hợp với chủ ngữ số ít đã có trong câu.
Loại đáp án các đáp án còn lại vì chúng đều là mệnh đề quan hệ.
→ The Amazon Rainforest, a vast tropical rainforest located in South America, covers over 5.5 million square kilometers. (Rừng Amazon, một khu rừng mưa nhiệt đới rộng lớn nằm ở Nam Mỹ, bao phủ hơn 5,5 triệu kilômét vuông.)
Chọn A.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. c-b-a
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.