Câu hỏi:

29/04/2026 9 Lưu

Choose the letter A, B, C or D to indicate the best answer to each of the questions from 26 to 30.

          In today's interconnected world, multicultural classrooms have become a widespread feature of modern education as students from different cultural backgrounds learn together in the same environment. These settings create valuable chances for cultural interaction and shared learning experiences. Simultaneously, teachers are required to adjust their teaching strategies to suit a variety of learning preferences and viewpoints. Moreover, they must ensure that the classroom remains inclusive so that every learner feels respected and supported, regardless of their origins. This helps students gradually build empathy and a deeper awareness of cultural diversity.

          The shift from multicultural education to global citizenship requires effort from teachers and students. Educational institutions design international activities, student exchange programs, and collaborative projects to strengthen intercultural communication skills. These activities enable students to collaborate with peers from different backgrounds while discussing global challenges. Additionally, incorporating global issues into the curriculum allows students to further understand the interconnectedness of our world, while improving their critical thinking and social responsibility.

          Technology plays a key role in connecting multicultural classrooms to the wider world in modern education systems. Online platforms make it possible for students to participate in virtual exchanges and interact with people they would not normally meet in person. These tools help eliminate geographical limitations and broaden students’ perspectives. In addition, digital resources give learners the opportunity to independently explore different cultures although guidance from teachers is necessary to help them evaluate online information accurately and avoid forming stereotypes.

          Ultimately, multicultural education aims to shape responsible global citizens who can function effectively in diverse societies. Students gain essential skills that prepare them for international study and work environments. Research indicates that individuals with multicultural experiences demonstrate greater creativity and problem-solving capabilities. Most importantly, these global citizens contribute to creating a more peaceful world by challenging prejudice and promoting inclusive practices. This transformation represents one of education's most significant contributions to society.

What is the passage mainly about?

A. The increasing complexity of managing culturally diverse classrooms and the instructional challenges faced by educators in modern education systems.
B. The effectiveness of school-based international programs in improving students’ academic outcomes, intercultural communication, and cognitive development.
C. The role of multicultural education, supported by international collaboration and technology, in preparing students to become responsible global citizens.
D. The important factors in implementing multicultural classrooms effectively to foster inventiveness and problem-solving skills among students.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là C

What is the passage mainly about? (Ý chính của toàn bài là gì?)

A. The increasing complexity of managing culturally diverse classrooms and the instructional challenges faced by educators in modern education systems. (Sự phức tạp ngày càng tăng trong việc quản lý các lớp học đa văn hóa và những thách thức về giảng dạy mà các nhà giáo dục phải đối mặt trong hệ thống giáo dục hiện đại.)

" Sai vì quá hẹp. Đây chỉ là một ý nhỏ ở đoạn 1.

B. The effectiveness of school-based international programs in improving students’ academic outcomes, intercultural communication, and cognitive development. (Hiệu quả của các chương trình quốc tế tại trường học trong việc cải thiện kết quả học tập, giao tiếp liên văn hóa và phát triển nhận thức của học sinh.)

" Sai vì quá hẹp. Các chương trình quốc tế (international programs) chỉ là một phần nhỏ được nhắc đến ở đoạn 2.

C. The role of multicultural education, supported by international collaboration and technology, in preparing students to become responsible global citizens. (Vai trò của giáo dục đa văn hóa, được hỗ trợ bởi sự hợp tác quốc tế và công nghệ, trong việc chuẩn bị cho học sinh trở thành những công dân toàn cầu có trách nhiệm.)

" Đúng. Nó bao hàm cả: Giáo dục đa văn hóa (Đoạn 1), Hoạt động hợp tác quốc tế (Đoạn 2), Công nghệ (Đoạn 3) và mục tiêu Công dân toàn cầu (Đoạn 4).

D. The important factors in implementing multicultural classrooms effectively to foster inventiveness and problem-solving skills among students. (Các yếu tố quan trọng trong việc triển khai hiệu quả các lớp học đa văn hóa để thúc đẩy khả năng sáng tạo và kỹ năng giải quyết vấn đề ở học sinh.)

" Sai vì nhầm lẫn mục đích then chốt của multicultural classrooms. “Inventiveness and problem-solving skills” được nhắc đến ở đoạn cuối là để minh họa cho phẩm chất của công dân toàn cầu. Mục đích cuối cùng là tạo ra Global citizens (Công dân toàn cầu) chứ không chỉ đơn thuần là kỹ năng sáng tạo hay giải quyết vấn đề.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

What is the main idea of the third paragraph?

A. The way to integrate technology to multicultural classrooms
B. The teachers’ role in guiding students to evaluate information and form informed viewpoints
C. The indispensable role of technology in connecting students and broadening their perspectives in multicultural education
D. Student-centered instruction becoming the most effective approach, supported by using technology in multicultural classrooms

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là C

What is the main idea of the third paragraph? (Ý chính của đoạn 3 là gì?)

A. The way to integrate technology to multicultural classrooms (Cách tích hợp công nghệ vào lớp học đa văn hóa)

" Sai. Đoạn văn không liệt kê các bước hay hướng dẫn kỹ thuật về cách tích hợp này.

B. The teachers’ role in guiding students to evaluate information and form informed viewpoints (Vai trò của giáo viên trong việc hướng dẫn học sinh đánh giá thông tin và hình thành quan điểm có cơ sở)

" Sai vì quá hẹp. Ý này có xuất hiện ở cuối đoạn, nhưng nó chỉ là một lưu ý nhỏ, không phải mục đích chính của cả đoạn.

C. The indispensable role of technology in connecting students and broadening their perspectives in multicultural education (Vai trò không thể thiếu của công nghệ trong việc kết nối học sinh và mở rộng tầm nhìn của họ trong giáo dục đa văn hóa)

" Đúng. "indispensable" (không thể thiếu) đồng nghĩa với “key role” (vai trò then chốt) ở câu đầu đoạn văn. Cả đoạn tập trung vào việc công nghệ giúp học sinh kết nối và mở rộng tầm nhìn thế nào.

D. Student-centered instruction becoming the most effective approach, supported by using technology in multicultural classrooms. (Phương pháp giảng dạy lấy học sinh làm trung tâm trở thành cách tiếp cận hiệu quả nhất, được hỗ trợ bởi việc sử dụng công nghệ trong lớp học đa văn hóa)

" Sai. Thuật ngữ “Student-centered instruction” không được đề cập trực tiếp hay nhấn mạnh như một chủ đề chính trong đoạn này.

Câu 3:

What is the purpose of mentioning online platforms and virtual exchanges in the passage?

A. To emphasize that modern education is becoming fully digital and no longer requires physical classroom interaction.
B. To illustrate how digital tools help students connect across borders and experience diverse cultural perspectives.
C. To argue that students can achieve global citizenship mainly through self-study on the internet without structured school activities.
D. To show that international collaboration in education is only effective when conducted through formal exchange programs.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là B

What is the purpose of mentioning online platforms and virtual exchanges in the passage? (Mục đích của việc nhắc đến “nền tảng trực tuyến" và "trao đổi ảo” là gì?)

 

A. To emphasize that modern education is becoming fully digital and no longer requires physical classroom interaction. (Nhấn mạnh rằng nền giáo dục hiện đại đang trở nên hoàn toàn kỹ thuật số và không còn yêu cầu sự tương tác trực tiếp trong lớp học.)

B. To illustrate how digital tools help students connect across borders and experience diverse cultural perspectives. (Minh họa cách các công cụ kỹ thuật số giúp học sinh kết nối xuyên biên giới và trải nghiệm các quan điểm văn hóa đa dạng.)

C. To argue that students can achieve global citizenship mainly through self-study on the internet without structured school activities. (để tranh luận rằng học sinh có thể đạt được tư cách công dân toàn cầu chủ yếu thông qua tự học trên internet mà không cần các hoạt động học tập có cấu trúc tại trường.)

D. To show that international collaboration in education is only effective when conducted through formal exchange programs. (Cho thấy rằng sự hợp tác quốc tế trong giáo dục chỉ hiệu quả khi được thực hiện thông qua các chương trình trao đổi chính thức.)

- Ta có thông tin ở đoạn 3: Online platforms make it possible for students to participate in virtual exchanges and interact with people they would not normally meet in person. These tools help eliminate geographical limitations and broaden students’ perspectives. (Các nền tảng trực tuyến cho phép sinh viên tham gia vào các cuộc trao đổi ảo và tương tác với những người mà họ thường không gặp trực tiếp. Những công cụ này giúp xóa bỏ những hạn chế về địa lý và mở rộng tầm nhìn của học sinh.)

+ eliminate geographical limitations = connect across borders

+ broaden students’ perspectives = experience diverse cultural perspectives

" Chọn B

Câu 4:

Which of the following is TRUE according to the passage?

A. Cultural diversity in classrooms limits students’ ability to develop empathy because of communication barriers.
B. Access to online resources may lead students to form more accurate perceptions of other cultures without guidance.
C. Students with multicultural experiences are certain to develop enhanced creativity and problem-solving abilities.
D. Digital interactions expose students to different viewpoints beyond their immediate environment.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là D

Which of the following is TRUE according to the passage? (Câu nào sau đây ĐÚNG theo bài đọc?)

A. Cultural diversity in classrooms limits students’ ability to develop empathy because of communication barriers. (Sự đa dạng văn hóa trong lớp học hạn chế khả năng phát triển sự đồng cảm của học sinh do rào cản giao tiếp.)

" Sai vì ngược với thông tin ở đoạn 1 “multicultural classrooms... helps students gradually build empathy and a deeper awareness of cultural diversity” (lớp học đa văn hóa... giúp học sinh dần dần xây dựng sự đồng cảm và nhận thức sâu sắc hơn về sự đa dạng văn hóa).

B. Access to online resources may lead students to form more accurate perceptions of other cultures without guidance. (Việc tiếp cận các nguồn tài nguyên trực tuyến có thể giúp học sinh hình thành nhận thức chính xác hơn về các nền văn hóa khác mà không cần hướng dẫn.)

" Sai, dựa trên thông tin “guidance from teachers is necessary to help them evaluate online information accurately and avoid forming stereotypes(Sự hướng dẫn từ giáo viên là cần thiết để giúp học sinh đánh giá thông tin trực tuyến một cách chính xác và tránh hình thành các định kiến).

C. Students with multicultural experiences are certain to develop enhanced creativity and problem-solving abilities. (Học sinh có trải nghiệm đa văn hóa chắc chắn sẽ phát triển khả năng sáng tạo và giải quyết vấn đề tốt hơn.)

" Sai. Thông tin “Research indicates that individuals with multicultural experiences demonstrate greater creativity and problem-solving capabilities” (Nghiên cứu chỉ ra rằng những cá nhân có trải nghiệm đa văn hóa thể hiện khả năng sáng tạo cao hơn):

- indicates = cho thấy / gợi ý (không tuyệt đối)

- demonstrate = thể hiện (không phải đảm bảo sẽ phát triển)

Trong khi đó, phương án dùng “are certain to” (chắc chắn) → mang tính tuyệt đối, bị phóng đại ý nghĩa.

D. Digital interactions expose students to different viewpoints beyond their immediate environment. (Các tương tác kỹ thuật số giúp học sinh tiếp cận với các quan điểm khác nhau vượt ra ngoài môi trường sống trực tiếp của họ.)

" Đúng. Dựa vào thông tin đoạn 3 “Online platforms make it possible for students to... interact with people they would not normally meet in person. These tools help... broaden students’ perspectives” (Các nền tảng trực tuyến cho phép học sinh... tương tác với những người mà họ thường không gặp trực tiếp. Những công cụ này giúp... mở rộng quan điểm của học sinh)

Ta có: “Not normally meet in person” (không thường gặp trực tiếp) tương đương với “beyond their immediate environment” (vượt ngoài môi trường sống trực tiếp), và “expose students to different viewpoints” (giúp học sinh tiếp cận với các quan điểm khác nhau) tương đương vớibroaden students’ perspectives” (mở rộng quan điểm của học sinh).

Câu 5:

Which of the following is NOT mentioned in the passage?

A. The role of parents in supporting students’ development in multicultural education.          
B. The use of digital platforms to connect students with peers from other cultures.
C. The need for teachers to create inclusive classroom environments for students from different backgrounds. 
D. The inclusion of global issues in the curriculum to enhance students’ understanding of the world.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là A

Which of the following is NOT mentioned in the passage? (Câu nào sau đây KHÔNG được nhắc tới trong bài?)

A. The role of parents in supporting students’ development in multicultural education. (Vai trò của phụ huynh trong việc hỗ trợ sự phát triển của học sinh trong nền giáo dục đa văn hóa.)

" Thông tin này không được đề cập. Xuyên suốt bài chỉ nhắc đến giáo viên, học sinh và nhà trường, không hề nhắc đến phụ huynh.

B. The use of digital platforms to connect students with peers from other cultures. (Việc sử dụng các nền tảng kỹ thuật số để kết nối học sinh với bạn bè từ các nền văn hóa khác)

" Thông tin này được nhắc tới ở đoạn 3, cụ thể ở thông tin “Online platforms … participate in virtual exchanges and interact with people they would not normally meet in person. … eliminate geographical limitations.” (Các nền tảng trực tuyến tham gia vào các cuộc trao đổi ảo và tương tác với những người mà các em thường không có cơ hội gặp gỡ trực tiếp. … xóa bỏ hạn chế địa lý).

C. The need for teachers to create inclusive classroom environments for students from different backgrounds. (Sự cần thiết của việc giáo viên tạo ra môi trường lớp học hòa nhập cho học sinh đến từ các hoàn cảnh khác nhau.)

" Thông tin tin này được nhắc tới ở đoạn 1 “Simultaneously, teachers are required to adjust their teaching strategies to suit a variety of learning preferences and viewpoints. Moreover, they must ensure that the classroom remains inclusive so that every learner feels respected and supported, regardless of their origins” (Đồng thời, giáo viên cần điều chỉnh chiến lược giảng dạy của mình để phù hợp với nhiều sở thích và quan điểm học tập khác nhau. Hơn nữa, họ phải đảm bảo rằng lớp học vẫn mang tính toàn diện để mọi người học đều cảm thấy được tôn trọng và hỗ trợ, bất kể nguồn gốc của họ).

D. The inclusion of global issues in the curriculum to enhance students’ understanding of the world. (Việc đưa các vấn đề toàn cầu vào chương trình giảng dạy để nâng cao hiểu biết của học sinh về thế giới.)

" Thông tin này được nhắc tới ở đoạn 2, cụ thể ở “Additionally, incorporating global issues into the curriculum allows students to further understand the interconnectedness of our world...” (Ngoài ra, việc tích hợp các vấn đề toàn cầu vào chương trình giảng dạy cho phép học sinh hiểu rõ hơn về sự liên kết giữa thế giới của chúng ta…)

 

Dịch bài đọc:

       Trong thế giới kết nối ngày nay, lớp học đa văn hóa đã trở thành một đặc điểm phổ biến của nền giáo dục hiện đại khi học sinh từ các nền văn hóa khác nhau cùng học tập trong cùng một môi trường. Môi trường này tạo ra những cơ hội quý giá cho sự tương tác văn hóa và trải nghiệm học tập chung. Đồng thời, giáo viên cần điều chỉnh chiến lược giảng dạy của mình để phù hợp với nhiều sở thích và quan điểm học tập khác nhau. Hơn nữa, họ phải đảm bảo rằng lớp học vẫn mang tính toàn diện để mọi người học đều cảm thấy được tôn trọng và hỗ trợ, bất kể nguồn gốc của họ. Điều này giúp học sinh dần dần xây dựng sự đồng cảm và nhận thức sâu sắc hơn về sự đa dạng văn hóa.

       Sự chuyển đổi từ giáo dục đa văn hóa sang công dân toàn cầu đòi hỏi nỗ lực từ cả giáo viên và học sinh. Các cơ sở giáo dục thiết kế các hoạt động quốc tế, chương trình trao đổi sinh viên và các dự án hợp tác để tăng cường kỹ năng giao tiếp liên văn hóa. Những hoạt động này cho phép sinh viên hợp tác với các bạn cùng trang lứa từ các nền văn hóa khác nhau trong khi thảo luận về các thách thức toàn cầu. Ngoài ra, việc tích hợp các vấn đề toàn cầu vào chương trình giảng dạy cho phép sinh viên hiểu rõ hơn về sự liên kết của thế giới chúng ta, đồng thời cải thiện tư duy phản biện và trách nhiệm xã hội của họ.

       Công nghệ đóng vai trò quan trọng then chốt trong việc kết nối các lớp học đa văn hóa với thế giới rộng lớn hơn trong hệ thống giáo dục hiện đại. Các nền tảng trực tuyến cho phép sinh viên tham gia vào các cuộc trao đổi ảo và tương tác với những người mà họ thường không gặp trực tiếp. Những công cụ này giúp xóa bỏ những hạn chế về địa lý và mở rộng tầm nhìn của học sinh. Ngoài ra, các nguồn tài nguyên kỹ thuật số mang đến cho người học cơ hội tự mình khám phá các nền văn hóa khác nhau, mặc dù sự hướng dẫn của giáo viên là cần thiết để giúp họ đánh giá thông tin trực tuyến một cách chính xác và tránh hình thành định kiến.

       Cuối cùng, giáo dục đa văn hóa hướng đến việc hình thành những công dân toàn cầu có trách nhiệm, những người có thể hoạt động hiệu quả trong các xã hội đa dạng. Học sinh đạt được những kỹ năng thiết yếu mà trang bị cho họ đi vào môi trường học tập và làm việc quốc tế. Nghiên cứu chỉ ra rằng những cá nhân có kinh nghiệm đa văn hóa thể hiện khả năng sáng tạo và giải quyết vấn đề tốt hơn. Quan trọng nhất, những công dân toàn cầu này góp phần tạo ra một thế giới hòa bình hơn bằng cách thách thức định kiến ​​và thúc đẩy các thực tiễn hòa nhập. Sự chuyển đổi này đại diện cho một trong những đóng góp quan trọng nhất của giáo dục đối với xã hội.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. Driving                           

B. Having driven  
C. Driven                                 
D. To be driven

Lời giải

Đáp án đúng là C

- “________ by technological advances and corporate restructuring” là mệnh đề trạng ngữ rút gọn. Khi sử dụng cấu trúc này, chủ ngữ ở cả hai mệnh đề phải đồng nhất với nhau.

- Xét nghĩa câu: ________ bởi sự tiến bộ công nghệ và tái cấu trúc doanh nghiệp, ngay cả những vị trí ổn định cũng có thể biến mất nhanh chóng.

" Mệnh đề phụ phải dùng thể bị động.

Khi rút gọn mệnh đề trạng ngữ, nếu mang nghĩa bị động, ta dùng V3 / V-ed.

" Chọn C

Dịch: 

Driven by technological advances and corporate restructuring, even stable positions can vanish quickly. (Được thúc đẩy bởi sự tiến bộ công nghệ và tái cấu trúc doanh nghiệp, ngay cả những vị trí ổn định cũng có thể biến mất nhanh chóng.)

Câu 2

A. He has been suspended from school for violent behavior for one week.         
B. He was suspended from school for violent behavior for one week.          
C. He has suspended from school for violent behavior one week ago.          
D. He was being suspended from school for violent behavior for one week.

Lời giải

He was suspended from school for violent behavior at school one week ago. (Anh ấy đã bị đình chỉ học vì hành vi bạo lực tại trường cách đây một tuần.) 

" Câu gốc dùng thì Quá khứ đơn với “one week ago”: Nhấn mạnh vào mốc thời gian hành động xảy ra (cách đây 1 tuần).

A. He has been suspended from school for violent behavior for one week. (Anh ấy đã bị đình chỉ học vì hành vi bạo lực được một tuần rồi.)

" Câu này hợp lý về cách dùng thì: Sử dụng thì Hiện tại hoàn thành với “for one week” để diễn tả một trạng thái bắt đầu từ quá khứ và kéo dài liên tục đến hiện tại (đã bị đình chỉ được 1 tuần rồi và có thể vẫn đang bị).

" Câu áp dụng đúng công thức chuyển từ Quá khứ đơn sang Hiện tại hoàn thành:

S + V (quá khứ đơn) + [khoảng thời gian] + ago. 

= S + have / has + been + V3 / V-ed + for + [khoảng thời gian].

B. He was suspended from school for violent behavior for one week. (Anh ấy đã bị đình chỉ học vì hành vi bạo lực trong vòng một tuần)

" Sai. Câu này ám chỉ việc đình chỉ đó đã kết thúc và nó chỉ kéo dài đúng 1 tuần trong quá khứ, lệch nghĩa với câu gốc.

C. He has suspended from school for violent behavior one week ago.

" Sai ngữ pháp 1: “He has suspended” là chủ động (Anh ấy đình chỉ ai đó), trong khi anh ấy “bị đình chỉ” (bị động)

" Sai ngữ pháp 2: Thì hiện tại hoàn thành (has suspended) không đi kèm với trạng từ chỉ thời gian xác định trong quá khứ như “ago”.

 D. He was being suspended from school for violent behavior for one week. (Anh ấy đang bị đình chỉ học vì hành vi bạo lực trong một tuần.)

" Sai. Câu này dùng thì Quá khứ tiếp diễn dạng bị động. Thì này dùng để diễn tả một hành động đang xảy ra tại một thời điểm cụ thể trong quá khứ, không phù hợp để diễn tả một sự việc kéo dài từ quá khứ đến hiện tại.

Dịch:

He was suspended from school for violent behavior at school one week ago. (Anh ấy đã bị đình chỉ học vì hành vi bạo lực tại trường cách đây một tuần.) 

= He has been suspended from school for violent behavior for one week. (Anh ấy đã bị đình chỉ học vì hành vi bạo lực được một tuần rồi.)

Đáp án đúng là A

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. increased        
B. governed         
C. vanished 
D. impressed

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. with                  
B. for                   
C. of              
D. about

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. exacerbated                                   
B. exacerbating                              
C. having exacerbated                        
D. to exacerbate

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP