Choose the letter A, B, C or D to indicate the correct word that best fits each of the numbered blanks from 21 to 25.
In today’s volatile job market, where long-term employment is no longer guaranteed, the concept of career cushioning has become increasingly significant. (21) ________ by technological advances and corporate restructuring, even stable positions can vanish quickly. Career cushioning involves proactively preparing backup plans by developing new skills, expanding professional networks, and exploring flexible work opportunities.
A key part of this strategy is gaining diverse experience through (22) ________ or short training programs. Although these roles may be temporary, they provide practical skills and help individuals explore alternative career paths. Consequently, workers can maintain momentum and continue progressing despite unexpected market shifts.
Furthermore, the rise of remote work has highlighted the importance of transferable skills, such as digital competence and critical thinking. Employers now (23) ________ value adaptable employees who demonstrate initiative. While those with a diverse skill set are better protected (24) ________ sudden layoffs, individuals relying on narrow specializations may struggle to adjust.
Overall, career cushioning reflects a modern mindset toward job security. Instead of relying on a single path, individuals build multiple options for stability. This proactive approach (25) ________ stress and allows people to respond confidently when inevitable changes arrive in their professional lives.
(21) ________ by technological advances and corporate restructuring, even stable positions can vanish quickly.
Choose the letter A, B, C or D to indicate the correct word that best fits each of the numbered blanks from 21 to 25.
In today’s volatile job market, where long-term employment is no longer guaranteed, the concept of career cushioning has become increasingly significant. (21) ________ by technological advances and corporate restructuring, even stable positions can vanish quickly. Career cushioning involves proactively preparing backup plans by developing new skills, expanding professional networks, and exploring flexible work opportunities.
A key part of this strategy is gaining diverse experience through (22) ________ or short training programs. Although these roles may be temporary, they provide practical skills and help individuals explore alternative career paths. Consequently, workers can maintain momentum and continue progressing despite unexpected market shifts.
Furthermore, the rise of remote work has highlighted the importance of transferable skills, such as digital competence and critical thinking. Employers now (23) ________ value adaptable employees who demonstrate initiative. While those with a diverse skill set are better protected (24) ________ sudden layoffs, individuals relying on narrow specializations may struggle to adjust.
Overall, career cushioning reflects a modern mindset toward job security. Instead of relying on a single path, individuals build multiple options for stability. This proactive approach (25) ________ stress and allows people to respond confidently when inevitable changes arrive in their professional lives.
A. Driving
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là C
- “________ by technological advances and corporate restructuring” là mệnh đề trạng ngữ rút gọn. Khi sử dụng cấu trúc này, chủ ngữ ở cả hai mệnh đề phải đồng nhất với nhau.
- Xét nghĩa câu: ________ bởi sự tiến bộ công nghệ và tái cấu trúc doanh nghiệp, ngay cả những vị trí ổn định cũng có thể biến mất nhanh chóng.
" Mệnh đề phụ phải dùng thể bị động.
Khi rút gọn mệnh đề trạng ngữ, nếu mang nghĩa bị động, ta dùng V3 / V-ed.
" Chọn C
Dịch:
Driven by technological advances and corporate restructuring, even stable positions can vanish quickly. (Được thúc đẩy bởi sự tiến bộ công nghệ và tái cấu trúc doanh nghiệp, ngay cả những vị trí ổn định cũng có thể biến mất nhanh chóng.)
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
A key part of this strategy is gaining diverse experience through (22) ________ or short training programs.
A. apprenticeship
A. apprenticeship (n): sự thực tập, thời gian học việc
B. apprentice (n): người học việc
C. apprenticing (Ving): học việc, thử việc
D. apprenticed (Ved): học việc, thử việc
- Sau giới từ “through” (thông qua) ta cần một danh từ. " Loại C và D.
- Xét nghĩa câu: Một phần quan trọng của chiến lược này là tích lũy kinh nghiệm đa dạng thông qua ________ hoặc đào tạo ngắn hạn.
" Chọn A, phương án B không phù hợp về nghĩa.
Dịch:
A key part of this strategy is gaining diverse experience through apprenticeship or short training programs. (Một phần quan trọng của chiến lược này là tích lũy kinh nghiệm đa dạng thông qua các chương trình học việc hoặc đào tạo ngắn hạn.)
Câu 3:
Employers now (23) ________ value adaptable employees who demonstrate initiative.
A. strongly
Ta có cụm từ: highly value something: đánh giá cao điều gì.
" Chọn D, các phương án còn lại không đi với “value”.
Dịch:
Employers now highly value adaptable employees who demonstrate initiative. (Hiện nay, các nhà tuyển dụng đánh giá cao những nhân viên có khả năng thích ứng và thể hiện được tinh thần chủ động.)
Câu 4:
While those with a diverse skill set are better protected (24) ________ sudden layoffs, individuals relying on narrow specializations may struggle to adjust.
A. against
Ta có cấu trúc protect someone / something against / from something: bảo vệ ai đó trước cái gì.
" Chọn A
Dịch:
While those with a diverse skill set are better protected against sudden layoffs, individuals relying on narrow specializations may struggle to adjust. (Trong khi những người có nhiều kỹ năng đa dạng được bảo vệ tốt hơn trước các đợt sa thải bất ngờ, thì những người chỉ chuyên về một lĩnh vực hẹp có thể gặp khó khăn trong việc thích nghi.)
Câu 5:
This proactive approach (25) ________ stress and allows people to respond confidently when inevitable changes arrive in their professional lives.
This proactive approach (25) ________ stress and allows people to respond confidently when inevitable changes arrive in their professional lives.
A. aggravates
A. aggravates: làm trầm trọng thêm
B. alleviates: làm giảm bớt (thường đi với stress, pain, suffering)
C. exacerbates: làm trầm trọng thêm, làm tăng thêm
D. intensifies: làm tăng cường
- Xét nghĩa câu: Nhìn chung, vùng đệm sự nghiệp phản ánh tư duy hiện đại về an ninh việc làm. Thay vì dựa vào một con đường duy nhất, các cá nhân xây dựng nhiều lựa chọn để ổn định. Cách tiếp cận chủ động này ________ căng thẳng và và cho phép mọi người tự tin ứng phó khi những thay đổi không thể tránh khỏi xảy đến trong cuộc sống nghề nghiệp của họ.
" Chọn B, các phương án khác không thích hợp về nghĩa.
Dịch:
Overall, career cushioning reflects a modern mindset toward job security. Instead of relying on a single path, individuals build multiple options for stability. This proactive approach alleviates stress and allows people to respond confidently when inevitable changes arrive in their professional lives. (Nhìn chung, vùng đệm sự nghiệp phản ánh tư duy hiện đại về an ninh việc làm. Thay vì dựa vào một con đường duy nhất, các cá nhân xây dựng nhiều lựa chọn để ổn định. Cách tiếp cận chủ động này giúp giảm bớt căng thẳng và cho phép mọi người tự tin ứng phó khi những thay đổi không thể tránh khỏi xảy đến trong cuộc sống nghề nghiệp của họ.)
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn
Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.
- Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
- Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
- Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
- Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
- Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
- Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
- Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Đăng ký ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án đúng là C
What is the passage mainly about? (Ý chính của toàn bài là gì?)
A. The increasing complexity of managing culturally diverse classrooms and the instructional challenges faced by educators in modern education systems. (Sự phức tạp ngày càng tăng trong việc quản lý các lớp học đa văn hóa và những thách thức về giảng dạy mà các nhà giáo dục phải đối mặt trong hệ thống giáo dục hiện đại.)
" Sai vì quá hẹp. Đây chỉ là một ý nhỏ ở đoạn 1.
B. The effectiveness of school-based international programs in improving students’ academic outcomes, intercultural communication, and cognitive development. (Hiệu quả của các chương trình quốc tế tại trường học trong việc cải thiện kết quả học tập, giao tiếp liên văn hóa và phát triển nhận thức của học sinh.)
" Sai vì quá hẹp. Các chương trình quốc tế (international programs) chỉ là một phần nhỏ được nhắc đến ở đoạn 2.
C. The role of multicultural education, supported by international collaboration and technology, in preparing students to become responsible global citizens. (Vai trò của giáo dục đa văn hóa, được hỗ trợ bởi sự hợp tác quốc tế và công nghệ, trong việc chuẩn bị cho học sinh trở thành những công dân toàn cầu có trách nhiệm.)
" Đúng. Nó bao hàm cả: Giáo dục đa văn hóa (Đoạn 1), Hoạt động hợp tác quốc tế (Đoạn 2), Công nghệ (Đoạn 3) và mục tiêu Công dân toàn cầu (Đoạn 4).
D. The important factors in implementing multicultural classrooms effectively to foster inventiveness and problem-solving skills among students. (Các yếu tố quan trọng trong việc triển khai hiệu quả các lớp học đa văn hóa để thúc đẩy khả năng sáng tạo và kỹ năng giải quyết vấn đề ở học sinh.)
" Sai vì nhầm lẫn mục đích then chốt của multicultural classrooms. “Inventiveness and problem-solving skills” được nhắc đến ở đoạn cuối là để minh họa cho phẩm chất của công dân toàn cầu. Mục đích cuối cùng là tạo ra Global citizens (Công dân toàn cầu) chứ không chỉ đơn thuần là kỹ năng sáng tạo hay giải quyết vấn đề.
Câu 2
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
- Ta thấy câu có cụm từ “by the time” (vào lúc / trước lúc) kết hợp với một khoảng thời gian kéo dài đến thời điểm tương lai (for 30 years).
" Mệnh đề phụ ta sẽ dùng cấu trúc by the time + S + Vhiện tại đơn (diễn tả một mốc trong tương lai).
Như vậy, mệnh đề phụ hoàn chỉnh là: by the time she retires.
- Vì hành động “dạy học 30 năm” kéo dài và hoàn tất trước mốc thời gian đó, nên mệnh đề chính dùng tương lai hoàn thành (nhấn mạnh vào kết quả / sự hoàn tất) hoặc tương lai hoàn thành tiếp diễn (nếu muốn nhấn mạnh quá trình).
Như vậy, mệnh đề chính đầy đủ là: The professor will have taught at the university for 30 years hoặc The professor will have been teaching at the university for 30 years.
" Chọn A
Dịch:
The professor will have been teaching at the university for 30 years by the time she retires. (Bà sẽ đã dạy học được 30 năm tại trường đại học vào thời điểm bà nghỉ hưu.)
Câu 3
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.