Câu hỏi:

29/04/2026 4 Lưu

The professor ________ at the university for 30 years by the time she ________.          

A. will have been teaching / retires     
B. will teach / will retire          
C. has taught / retires                             
D. is teaching / is retiring                                                        

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

- Ta thấy câu có cụm từ “by the time” (vào lúc / trước lúc) kết hợp với một khoảng thời gian kéo dài đến thời điểm tương lai (for 30 years).

" Mệnh đề phụ ta sẽ dùng cấu trúc by the time + S + Vhiện tại đơn (diễn tả một mốc trong tương lai).

Như vậy, mệnh đề phụ hoàn chỉnh là: by the time she retires.

- Vì hành động “dạy học 30 năm” kéo dài và hoàn tất trước mốc thời gian đó, nên mệnh đề chính dùng tương lai hoàn thành (nhấn mạnh vào kết quả / sự hoàn tất) hoặc tương lai hoàn thành tiếp diễn (nếu muốn nhấn mạnh quá trình).

Như vậy, mệnh đề chính đầy đủ là: The professor will have taught at the university for 30 years hoặc The professor will have been teaching at the university for 30 years.

" Chọn A

Dịch:

The professor will have been teaching at the university for 30 years by the time she retires. (sẽ đã dạy học được 30 năm tại trường đại học vào thời điểm bà nghỉ hưu.)                   

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. Driving                           

B. Having driven  
C. Driven                                 
D. To be driven

Lời giải

Đáp án đúng là C

- “________ by technological advances and corporate restructuring” là mệnh đề trạng ngữ rút gọn. Khi sử dụng cấu trúc này, chủ ngữ ở cả hai mệnh đề phải đồng nhất với nhau.

- Xét nghĩa câu: ________ bởi sự tiến bộ công nghệ và tái cấu trúc doanh nghiệp, ngay cả những vị trí ổn định cũng có thể biến mất nhanh chóng.

" Mệnh đề phụ phải dùng thể bị động.

Khi rút gọn mệnh đề trạng ngữ, nếu mang nghĩa bị động, ta dùng V3 / V-ed.

" Chọn C

Dịch: 

Driven by technological advances and corporate restructuring, even stable positions can vanish quickly. (Được thúc đẩy bởi sự tiến bộ công nghệ và tái cấu trúc doanh nghiệp, ngay cả những vị trí ổn định cũng có thể biến mất nhanh chóng.)

Câu 2

A. The increasing complexity of managing culturally diverse classrooms and the instructional challenges faced by educators in modern education systems.
B. The effectiveness of school-based international programs in improving students’ academic outcomes, intercultural communication, and cognitive development.
C. The role of multicultural education, supported by international collaboration and technology, in preparing students to become responsible global citizens.
D. The important factors in implementing multicultural classrooms effectively to foster inventiveness and problem-solving skills among students.

Lời giải

Đáp án đúng là C

What is the passage mainly about? (Ý chính của toàn bài là gì?)

A. The increasing complexity of managing culturally diverse classrooms and the instructional challenges faced by educators in modern education systems. (Sự phức tạp ngày càng tăng trong việc quản lý các lớp học đa văn hóa và những thách thức về giảng dạy mà các nhà giáo dục phải đối mặt trong hệ thống giáo dục hiện đại.)

" Sai vì quá hẹp. Đây chỉ là một ý nhỏ ở đoạn 1.

B. The effectiveness of school-based international programs in improving students’ academic outcomes, intercultural communication, and cognitive development. (Hiệu quả của các chương trình quốc tế tại trường học trong việc cải thiện kết quả học tập, giao tiếp liên văn hóa và phát triển nhận thức của học sinh.)

" Sai vì quá hẹp. Các chương trình quốc tế (international programs) chỉ là một phần nhỏ được nhắc đến ở đoạn 2.

C. The role of multicultural education, supported by international collaboration and technology, in preparing students to become responsible global citizens. (Vai trò của giáo dục đa văn hóa, được hỗ trợ bởi sự hợp tác quốc tế và công nghệ, trong việc chuẩn bị cho học sinh trở thành những công dân toàn cầu có trách nhiệm.)

" Đúng. Nó bao hàm cả: Giáo dục đa văn hóa (Đoạn 1), Hoạt động hợp tác quốc tế (Đoạn 2), Công nghệ (Đoạn 3) và mục tiêu Công dân toàn cầu (Đoạn 4).

D. The important factors in implementing multicultural classrooms effectively to foster inventiveness and problem-solving skills among students. (Các yếu tố quan trọng trong việc triển khai hiệu quả các lớp học đa văn hóa để thúc đẩy khả năng sáng tạo và kỹ năng giải quyết vấn đề ở học sinh.)

" Sai vì nhầm lẫn mục đích then chốt của multicultural classrooms. “Inventiveness and problem-solving skills” được nhắc đến ở đoạn cuối là để minh họa cho phẩm chất của công dân toàn cầu. Mục đích cuối cùng là tạo ra Global citizens (Công dân toàn cầu) chứ không chỉ đơn thuần là kỹ năng sáng tạo hay giải quyết vấn đề.

Câu 3

A. He has been suspended from school for violent behavior for one week.         
B. He was suspended from school for violent behavior for one week.          
C. He has suspended from school for violent behavior one week ago.          
D. He was being suspended from school for violent behavior for one week.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. with                  
B. for                   
C. of              
D. about

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. impose             
B. to impose          
C. imposing             
D. to be imposed

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. increased        
B. governed         
C. vanished 
D. impressed

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP