Choose the letter A, B, C, or D to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.
Our daughter has participated in the cultural exchange program for three days.
Choose the letter A, B, C, or D to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.
Our daughter has participated in the cultural exchange program for three days.
Quảng cáo
Trả lời:
- Câu gốc: Our daughter has participated in the cultural exchange program for three days. (Con gái tôi đã tham gia chương trình trao đổi văn hóa được 3 ngày rồi.)
Câu gốc sử dụng thì Hiện tại hoàn thành với ý hiểu như sau: tính từ quá khứ đến hiện tại, “con gái tôi” đã tham gia được 3 ngày.
" Cách hiểu khác: “Con gái tôi” bắt đầu tham gia vào 3 ngày trước (three days ago). Cách hiểu mới đang miêu tả một sự việc đã xảy ra tại một thời điểm cụ thể trong quá khứ.
" Ta dùng thì Quá khứ đơn để diễn tả cách hiểu mới.
Ta có công thức chuyển từ thì Hiện tại hoàn thành (HTHT) sang Quá khứ đơn (QKĐ) như sau:
HTHT: S + has / have + V 3 / V-ed + for + khoảng thời gian.
QKĐ: S + started / began + V-ing / to-V + khoảng thời gian + ago.
" Ta được câu mới là: Our daughter started participating in the cultural exchange program three days ago.
" Chọn B
A. Our daughter participated in the cultural exchange program for three days. (Con gái tôi đã tham gia chương trình trao đổi văn hóa trong 3 ngày.)
" Sai vì dùng thì Quá khứ đơn ám chỉ việc tham gia đã kết thúc rồi (không còn tham gia nữa), lệch nghĩa câu gốc.
C. Our daughter has participated in the cultural exchange program three days ago.
" Sai ngữ pháp vì ta không dùng “ago” với thì Hiện tại hoàn thành.
D. Our daughter was participating in the cultural exchange program for three days.
" Sai vì dùng thì Quá khứ tiếp diễn (không phù hợp để diễn đạt sự việc đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ).
Dịch:
Our daughter has participated in the cultural exchange program for three days. (Con gái tôi đã tham gia chương trình trao đổi văn hóa được 3 ngày rồi.)
= Our daughter started participating in the cultural exchange program three days ago. (Con gái tôi bắt đầu tham gia chương trình trao đổi văn hóa 3 ngày trước.)
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
She offered to help me carry the bags.
She offered to help me carry the bags.
Đáp án đúng là C
Câu gốc: She offered to help me carry the bags. (Cô ấy đã ngỏ ý giúp tôi mang những chiếc túi.)
" Nói một cách dễ hiểu, câu mang nghĩa: cô ấy đề nghị giúp mình.
A. “Would you like to help me carry the bags?” she said to me. (“Bạn có muốn giúp tôi mang túi không?” cô ấy nói với tôi.)
" Sai vì đây là cô ấy nhờ mình giúp, không phải cô ấy đề nghị giúp mình.
B. “Help me carry the bags,” she said to me. (“Hãy giúp tôi mang túi đi,” cô ấy nói với tôi.)
" Sai vì đây là câu mệnh lệnh / yêu cầu, không phải lời đề nghị giúp đỡ người khác.
C. “Shall I help you carry the bags?” she said to me. (“Tôi giúp bạn mang túi nhé?” cô ấy nói với tôi.)
" Đúng. Động từ “offer to V” (ngỏ ý làm gì) là hình thức trực tiếp của cấu trúc “Shall I + V...?” dùng để đề nghị giúp đỡ người khác.
D. “You should help me carry the bags,” she said to me. (“Bạn nên giúp tôi mang túi,” cô ấy nói với tôi.)
" Sai vì đây là lời khuyên / ý kiến, không phải lời đề nghị giúp đỡ người khác.
Dịch:
She offered to help me carry the bags. (Cô ấy đã ngỏ ý giúp tôi mang những chiếc túi.)
= “Shall I help you carry the bags?” she said to me. (“Tôi giúp bạn mang túi nhé?” cô ấy nói với tôi.)
Câu 3:
He didn’t study hard enough in the past. Now he struggles to keep up with his classmates.
He didn’t study hard enough in the past. Now he struggles to keep up with his classmates.
Đáp án đúng là B
- Ta cần kết hợp hai câu thành một câu điều kiện.
Câu gốc: He didn’t study hard enough in the past. Now he struggles to keep up with his classmates. (Anh ấy đã không học đủ chăm chỉ trong quá khứ. Giờ đây anh ấy vất vả để theo kịp bạn bè.)
- Câu thứ nhất: nêu thực tế trong quá khứ.
" Ta dùng công thức mệnh đề phụ câu điều kiện loại III (diễn tả hành động sự việc không có thực trong quá khứ) với công thức:
If + S + had + V 3 / V-ed = Had + S + V 3 / V-ed (dạng đảo ngữ).
- Câu thứ hai: nêu kết quả ở hiện tại.
" Ta dùng công thức mệnh đề chính câu điều kiện loại II (diễn tả hành động sự việc không có thực ở hiện tại) với công thức: S + would / could + (not) + Vnguyên thể.
" Ta được câu mới là:
If he had studied hard enough in the past, he would not struggle to keep up with his classmates now = Had he studied hard enough in the past, he would not struggle to keep up with his classmates now (nếu dùng dạng đảo ngữ).
" Chọn B
Dịch:
He didn’t study hard enough in the past. Now he struggles to keep up with his classmates. (Anh ấy đã không học đủ chăm chỉ trong quá khứ. Bây giờ anh ấy chật vật để theo kịp các bạn.)
= Had he studied hard enough in the past, he would not struggle to keep up with his classmates now. (Nếu anh ấy đã học đủ chăm chỉ trong quá khứ, anh ấy đã không chật vật theo kịp các bạn bây giờ.)
Câu 4:
Governments should implement gender equality policies more effectively.
Governments should implement gender equality policies more effectively.
Đáp án đúng là A
Câu gốc: Governments should implement gender equality policies more effectively. (Chính phủ nên thực thi các chính sách bình đẳng giới một cách hiệu quả hơn.)
- Câu gốc là câu chủ động sử dụng động từ khuyết thiếu “should”.
⭢ Cấu trúc bị động với động từ khuyết thiếu “should”: Something + should + be + V 3 / V-ed + (by somebody).
⭢ Chọn A. Các phương án khác đều dùng cấu trúc bị động của các thì, chứ không dùng cấu trúc bị động của động từ khuyết thiếu “should”.
Dịch:
Governments should implement gender equality policies more effectively. (Chính phủ nên thực thi các chính sách bình đẳng giới một cách hiệu quả hơn.)
= Gender equality policies should be implemented more effectively by governments. (Các chính sách bình đẳng giới nên được thực thi hiệu quả hơn bởi các chính phủ.)
Câu 5:
He was extremely tired after working all night. He still managed to finish the report on time.
He was extremely tired after working all night. He still managed to finish the report on time.
Câu gốc: He was extremely tired after working all night. He still managed to finish the report on time. (Anh ấy cực kỳ mệt mỏi sau khi làm việc cả đêm. Anh ấy vẫn xoay sở để hoàn thành báo cáo đúng hạn.)
" Hai câu gốc có mối quan hệ tương phản / nhượng bộ: Mặc dù mệt mỏi nhưng kết quả vẫn hoàn thành công việc.
A. Because he was extremely tired after working all night, he still managed to finish the report on time.
⭢ Sai vì dùng “Because” chỉ nguyên nhân - kết quả, không phù hợp để nối hai vế tương phản.
B. Tiredness due to working all night didn’t prevent him from finishing the report on time. (Sự mệt mỏi do làm việc cả đêm đã không ngăn cản anh ấy hoàn thành báo cáo đúng hạn.)
" Đúng vì khớp nghĩa với câu gốc và đúng ngữ pháp.
Ta có cấu trúc: (not) prevent somebody / something from doing something: không ngăn cản được ai / cái gì làm việc gì.
C. He was extremely tired after working all night; but, he still managed to finish the report on time.
⭢ Sai vì cách dùng “but” sai. Ta có cách dùng đúng: mệnh đề 1, but mệnh đề 2 (có dấu phẩy trước “but”).
D. Despite he was extremely tired after working all night, he still managed to finish the report on time.
⭢ Sai ngữ pháp. Ta có cấu trúc đúng: Despite + N / V-ing, chứ không dùng trước một mệnh đề (S + V).
Dịch:
He was extremely tired after working all night. He still managed to finish the report on time. (Anh ấy cực kỳ mệt mỏi sau khi làm việc cả đêm. Anh ấy vẫn xoay sở hoàn thành báo cáo đúng hạn.)
= Tiredness due to working all night didn’t prevent him from finishing the report on time. (Sự mệt mỏi do làm việc cả đêm đã không ngăn cản anh ấy hoàn thành báo cáo đúng hạn.)
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Đáp án đúng là C
What is the passage mainly about? (Nội dung chính của đoạn văn là gì?)
A. Industrial development boosts economic progress; however, environmental problems resulting from resource depletion can be addressed solely through government regulations. (Phát triển công nghiệp thúc đẩy tiến bộ kinh tế; tuy nhiên, các vấn đề môi trường do cạn kiệt tài nguyên chỉ có thể được giải quyết duy nhất thông qua các quy định của chính phủ.)
⭢ Sai. Dựa vào thông tin “To mitigate these effects, industries must adopt sustainable practices that reduce their environmental impact” (Để giảm thiểu các tác động này, các ngành công nghiệp phải áp dụng các thực hành bền vững nhằm giảm bớt tác động môi trường của chính mình.), ta thấy bài đọc nhấn mạnh hành động từ phía các ngành công nghiệp (industries); do đó, việc dùng từ “solely” (duy nhất) cho chính phủ là sai.
B. While industrial activities have supported economic growth by generating employment, they also play a major role in causing pollution and exhausting natural resources. (Trong khi các hoạt động công nghiệp đã hỗ trợ tăng trưởng kinh tế bằng cách tạo ra việc làm, chúng cũng đóng một vai trò quan trọng trong việc gây ra ô nhiễm và làm cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên.)
⭢ Sai vì quá hẹp. Phương án án này chỉ bao quát được nội dung ở đoạn 1 (phát triển kinh tế) và đoạn 2 (gây hại môi trường), chưa bao quát thông tin về giải pháp ở đoạn 3 và 4.
C. Although industrial expansion has promoted economic advancement, it has also led to serious environmental harm, prompting demands for more sustainable solutions. (Mặc dù mở rộng công nghiệp đã thúc đẩy tiến bộ kinh tế, nó cũng dẫn đến tác hại môi trường nghiêm trọng, thúc đẩy các yêu cầu về những giải pháp bền vững hơn.)
⭢ Đúng vì đã bao quát được 3 ý lớn: phát triển kinh tế (đoạn 1), gây hại môi trường (đoạn 2) , và giải pháp bền vững (đoạn 3 và 4).
D. The growth of industry has provided economic benefits and improved living conditions, while environmental advocates call for stricter measures to control pollution. (Sự tăng trưởng của công nghiệp đã mang lại lợi ích kinh tế và cải thiện điều kiện sống, trong khi các nhà vận động môi trường kêu gọi các biện pháp chặt chẽ hơn để kiểm soát ô nhiễm.)
⭢ Sai vì bài viết không đề cập đến “environmental advocates”. Ngoài ra, phương án này bỏ qua nội dung về ảnh hưởng cụ thể lên môi trường và các giải pháp cụ thể.
Câu 2
A. Owing to
Lời giải
A. Owing to + N / V-ing: Bởi vì
B. In spite of + N / V-ing: Mặc dù
C. Although + S + V: Mặc dù
D. Whatever: Bất cứ cái gì
- Xét nghĩa: ________ có những nỗ lực pháp lý, những vấn đề này vẫn tiếp tục gây ra tác hại sâu sắc cho các nhóm dễ bị tổn thương.
- Thông tin cần điền đứng sau cụm danh từ “legal efforts” (những nỗ lực pháp lý). Vế sau mang ý nghĩa trái ngược là bạo lực vẫn tiếp tục gây hại sâu sắc, nên cần một từ nối chỉ sự đối lập.
" Chọn B
Dịch:
In spite of legal efforts, these issues continue to cause profound harm to vulnerable groups. (Mặc dù có những nỗ lực pháp lý, những vấn đề này vẫn tiếp tục gây ra tác hại sâu sắc cho các nhóm dễ bị tổn thương.)
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.