Câu hỏi:

02/05/2026 66 Lưu

Sử dụng các thông tin sau cho câu 3 và câu 4: Công nghệ giao tiếp trường gần (NFC) được ứng dụng rộng rãi trong các loại thẻ thanh toán không tiếp xúc. Thẻ hoạt động mà không cần nguồn pin bên trong. Cấu tạo bên trong thẻ gồm một vi mạch được nối với một cuộn dây anten phẳng có N = 10 vòng dây với diện tích giới hạn bởi mỗi vòng dây là S = 40 cm2. Khi người dùng đặt thẻ sát vào máy POS, thiết bị này tạo ra một từ trường biến thiên xuyên qua cuộn dây. Giả sử các đường sức từ luôn vuông góc với mặt phẳng của thẻ. Trong khoảng thời gian Δt = 0,2 ms, độ lớn cảm ứng từ do thiết bị đọc tạo ra tăng đều từ 0 đến 15 mT.

    

Độ lớn suất điện động cảm ứng trung bình xuất hiện trong cuộn dây anten của thẻ là bao nhiêu Volt?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

3

Đáp án:

3

 

 

 

Hướng dẫn giải

Độ lớn suất điện động cảm ứng xuất hiện trong cuộn dây anten:

\({{\rm{e}}_{\rm{c}}} = \left| { - {\rm{N}}.\frac{{\Delta {\rm{\Phi }}}}{{{\rm{\Delta t}}}}} \right| = 10.\frac{{\left( {{{15.10}^{ - 3}} - 0} \right){{.40.10}^{ - 4}}}}{{{{0,2.10}^{ - 3}}}} = 3{\rm{\;V}}.\)

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Cuộn dây anten và vi mạch bên trong thẻ tạo thành một mạch điện kín có tổng điện trở là R = 150 Ω. Để vi mạch hoạt động và truyền dữ liệu thanh toán, cường độ dòng điện cảm ứng chạy qua mạch trong thời gian từ trường biến thiên phải đạt một mức nhất định. Cường độ dòng điện cảm ứng xuất hiện trong mạch bằng bao nhiêu mA?

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

20

Đáp án:

2

0

 

 

Hướng dẫn giải

Cường độ dòng điện cảm ứng chạy trong mạch:

\({{\rm{i}}_{\rm{c}}} = \frac{{{{\rm{e}}_{\rm{c}}}}}{{\rm{R}}} = \frac{3}{{150}} = 0,02{\rm{\;A}} = 20{\rm{\;mA}}.\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

1760

Đáp án:

1

7

6

0

Hướng dẫn giải

Công suất tỏa nhiệt của khối nhiên liệu lúc vừa được phóng đi:

\({\rm{P}} = \frac{{\rm{Q}}}{{\rm{t}}} = \frac{{{\rm{N}}.\Delta {\rm{E}}}}{{\rm{t}}} = {{\rm{H}}_0}.\Delta {\rm{E}} = {2,0.10^{15}}.\left( {{{5,5.1,6.10}^{ - 13}}} \right) = 1760{\rm{\;W}}.\)

Lời giải

Đáp án:

1,01

Đáp án:

1

,

0

1

Hướng dẫn giải

Khối lượng nước đã bơm vào lò:

                       \({\rm{m}} = {\rm{D}}.{\rm{V}} = 1000.420 = 420000{\rm{\;kg}};\)

Thời gian để lượng nước này hóa hơi hoàn toàn:

        \({\rm{m}}.{\rm{c}}.\Delta {\rm{t}} + {\rm{m}}.{\rm{L}} = 10{\rm{\% }}.{{\rm{P}}_0}.t\)

\(\Delta t = \frac{{{\rm{m}}.{\rm{c}}.\Delta {\rm{t}} + {\rm{m}}.{\rm{L}}}}{{10{\rm{\% }}.{{\rm{P}}_0}}} = \frac{{420000.4200.\left( {100 - 20} \right) + {{420000.2,26.10}^6}}}{{{{0,1.3.10}^9}}} = 3634,4\;{\rm{s}} \approx 1,01{\rm{\;h}}.\)

Câu 3

a Tia phóng xạ  có bản chất là dòng các hạt helium \({}_2^4{\rm{He}}\). 
Đúng
Sai
b Biết năng lượng tỏa nhiệt của một phản ứng của hạt nhân được xác định bằng biểu thức: \(\Delta {\rm{E}} = \left( {{{\rm{m}}_{\rm{t}}} - {{\rm{m}}_{\rm{s}}}} \right).{{\rm{c}}^2}\), trong đó mt và ms lần lượt là tổng khối lượng của các hạt nhân trước và sau phản ứng. Năng lượng tỏa ra khi một hạt nhân \({}_{84}^{210}{\rm{Po}}\) phân rã xấp xỉ bằng 6,43 MeV. 
Đúng
Sai
c Sau 276 ngày kể từ thời điểm ban đầu, khối lượng hạt nhân chì \({}_{82}^{206}{\rm{Pb}}\) được tạo thành trong mẫu là 0,1545g. 
Đúng
Sai
d Độ phóng xạ ban đầu của mẫu polonium nói trên xấp xỉ bằng 3,5.1015 Bq.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ của vật.                
B. chỉ phụ thuộc vào thể tích của vật.
C. phụ thuộc vào nhiệt độ và thể tích của vật.    
D. không phụ thuộc vào nhiệt độ và thể tích của vật.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP