Câu hỏi:

04/05/2026 11 Lưu

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 8

Sử dụng các thông tin sau cho câu 1 và câu 2: Một xi lanh của động cơ ô tô có dung tích 2,4 lít. Ở kì nạp, hỗn hợp khí được nạp vào đầy xi lanh có áp suất 1,5.105 Pa và nhiệt độ 47 °C. Đến cuối kì nén, pit-tông nén xuống tối đa làm cho thể tích của hỗn hợp khí giảm xuống còn 0,24 lít và áp suất tăng 14 lần so với ban đầu. Xem hỗn hợp khí là khí lí tưởng.

Nhiệt độ của hỗn hợp khí ở cuối kỳ nén là bao nhiêu °C?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

175

Nhiệt độ của hỗn hợp khí ở cuối kỳ nén là:

p1V1T1=p2V2T2T2=T1p2V2p1V1\dfrac{p_1 V_1}{T_1} = \dfrac{p_2 V_2}{T_2} \Rightarrow T_2 = \dfrac{T_1 \cdot p_2 \cdot V_2}{p_1 \cdot V_1}

=(47+273)14p10,24p12,4=448Kt2=175C= \dfrac{(47 + 273)\cdot 14 \cdot p_1 \cdot 0,24}{p_1 \cdot 2,4} = 448 \, K \Rightarrow t_2 = 175^\circ C

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Lượng khí được nạp vào xi lanh trong mỗi lần nạp là bao nhiêu mol? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

0,14

Số mol lượng khí được nạp vào xi lanh trong mỗi lần nạp là:

p1V1=nRT1n=p1V1RT1=1,51052,41038,31(47+273)0,14molp_1V_1 = nRT_1 \Rightarrow n = \dfrac{p_1V_1}{RT_1} = \dfrac{1,5 \cdot 10^5 \cdot 2,4 \cdot 10^{-3}}{8,31 \cdot (47 + 273)} \approx 0,14 \, mol

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. Công nghệ năng lượng hạt nhân (năng lượng nguyên tử) là công nghệ khai thác năng lượng từ hạt nhân nguyên tử thông qua các lò phản ứng hạt nhân có kiểm soát.    
B. Hiện nay, phản ứng phân hạch hạt nhân là phương pháp duy nhất được sử dụng trong các lò phản ứng hạt nhân. Các phương pháp khác có thể bao gồm tổng hợp hạt nhân và phân rã phóng xạ đang được nghiên cứu.    
C. Tất cả các lò phản ứng hạt nhân hiện nay đều sử dụng nước làm chất làm mát và chỉ dùng để phát điện.    
D. Việc sử dụng năng lượng hạt nhân giúp giảm phát thải khí nhà kính, cung cấp nguồn điện ổn định và góp phần đảm bảo an ninh năng lượng lâu dài.

Lời giải

Đáp án đúng là C

Phát biểu C sai. Vì không phải mọi lò phản ứng đều dùng nước làm chất làm mát (có lò dùng khí, kim loại lỏng…). Nhiều lò phản ứng không dùng để phát điện (lò nghiên cứu, sản xuất đồng vị phóng xạ, huấn luyện…).

Lời giải

Tỉ số giữa độ phóng xạ ban đầu và số hạt nhân ban đầu của 918F{}^{18}_{9}\text{F} là:

H0N0=λ=ln2T=ln2110601,05104s1\dfrac{H_0}{N_0} = \lambda = \dfrac{\ln 2}{T} = \dfrac{\ln 2}{110 \cdot 60} \approx 1,05 \cdot 10^{-4} \, s^{-1}

Vậy x=1,05x = 1,05

Câu 3

a) Khi có dòng điện chạy qua khung dây, khung dây chịu tác dụng của moment lực từ và quay lệch khỏi vị trí ban đầu.
Đúng
Sai
b) Khi cường độ dòng điện chạy qua khung dây tăng, góc lệch của kim chỉ thị so với vị trí ban đầu tăng.
Đúng
Sai

c) Nếu đổi chiều dòng điện trong khung dây, chiều lệch của kim chỉ thị cũng sẽ đổi chiều.

Đúng
Sai
d) Khi có dòng điện chạy qua khung dây và kim chỉ thị ở trạng thái cân bằng, moment lực đàn hồi của lò xo xoắn có độ lớn bằng độ lớn moment lực do lực từ tác dụng lên khung dây.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. tăng 2 lần.            
B. giảm 2 lần.           
C. tăng 4 lần.            
D. không thay đổi.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

a) Từ trạng thái (1) sang trạng thái (2), khối khí thực hiện quá trình nén đẳng áp.

Đúng
Sai
b) Gọi \[{D_1},{D_2},{D_3}\] lần lượt là khối lượng riêng của khối khí helium ở trạng thái (1), (2), (3). Từ đồ thị ta xác định được \[{D_1} = {D_3} > {D_2}.\]
Đúng
Sai
c) Trong quá trình biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2), nhiệt lượng khối khí tỏa ra môi trường có độ lớn là 120 J.
Đúng
Sai
d) Động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí ở trạng thái (3) xấp xỉ bằng 1,86.10-20 J.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. Lực hạt nhân giúp hạt nhân \[{}_{79}^{197}Au\] đẩy \[{}_2^4He.\]    
B. Lực hạt nhân giúp hạt nhân \[{}_{79}^{197}Au\] hút \[{}_2^4He.\]    
C. Lực đẩy tĩnh điện giữa hạt nhân \[{}_{79}^{197}Au\]\[{}_2^4He.\]    
D. Lực hút tĩnh điện giữa các electron của phân tử vàng và \[{}_2^4He.\]

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP