Câu hỏi:

04/05/2026 32 Lưu

Một khối khí lí tưởng xác định được nén đẳng nhiệt từ thể tích 9 lít đến thể tích 6 lít thì áp suất của khối khí thay đổi một lượng 40 kPa. Áp suất ban đầu của khối khí là bao nhiêu kPa? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

80

Do khối khí được nén đẳng nhiệt nên áp suất tăng và ta có:

p1V1=p2V2p19=(p1+40)6p1=80kPap_1V_1 = p_2V_2 \Rightarrow p_1 \cdot 9 = (p_1 + 40)\cdot 6 \Rightarrow p_1 = 80 \, kPa

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

1,05

Tỉ số giữa độ phóng xạ ban đầu và số hạt nhân ban đầu của 918F{}^{18}_{9}\text{F} là:

H0N0=λ=ln2T=ln2110601,05104s1\dfrac{H_0}{N_0} = \lambda = \dfrac{\ln 2}{T} = \dfrac{\ln 2}{110 \cdot 60} \approx 1,05 \cdot 10^{-4} \, s^{-1}

Vậy x=1,05x = 1,05

Câu 2

a) Từ trạng thái (1) sang trạng thái (2), khối khí thực hiện quá trình nén đẳng áp.

Đúng
Sai
b) Gọi \[{D_1},{D_2},{D_3}\] lần lượt là khối lượng riêng của khối khí helium ở trạng thái (1), (2), (3). Từ đồ thị ta xác định được \[{D_1} = {D_3} > {D_2}.\]
Đúng
Sai
c) Trong quá trình biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2), nhiệt lượng khối khí tỏa ra môi trường có độ lớn là 120 J.
Đúng
Sai
d) Động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí ở trạng thái (3) xấp xỉ bằng 1,86.10-20 J.
Đúng
Sai

Lời giải

a) ĐÚNG
Từ trạng thái (1) sang trạng thái (2), đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của V vào T là đoạn thẳng có đường kéo dài đi qua gốc tọa độ nên đây là quá trình đẳng áp.
Mà thể tích của khối khí giảm.
Vậy, từ trạng thái (1) sang trạng thái (2), khối khí thực hiện quá trình nén đẳng áp.

b) SAI
Khối lượng riêng của khối khí D = m / V.
Mà khối lượng khối khí không đổi và V₁ = V₃ > V₂.
Suy ra: D₁ = D₃ < D₂.

c) SAI
Công mà khối khí nhận được trong quá trình biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) có độ lớn bằng:
A = p₂(V₁ − V₂) = p₁V₁ − p₂V₂ = nR(T₁ − T₂).

Độ biến thiên nội năng của khối khí trong quá trình biến đổi trạng thái từ (1) sang (2) là:
ΔU = A + Q = U₂ − U₁ ⇒ (3/2)nR(T₂ − T₁) = nR(T₁ − T₂) + Q
⇒ Q = −(5/2)nR(T₁ − T₂)

Thay số, ta được:
Q = −(5/2) · 1 · 8,31 · (500 − 200) = −6232,5 J.

Vậy, trong quá trình biến đổi từ trạng thái (1) sang (2), nhiệt lượng khối khí tỏa ra môi trường có độ lớn là 6232,5 J.

d) SAI
Động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí ở trạng thái (3) là:
(Eđ)̅ = (3/2)kT₃ = (3/2) · (R/Nₐ) · T₃ = (3/2) · 8,31 / (6,02 · 10²³) · 200 ≈ 4,14 · 10⁻²¹ J.

Câu 3

a) Khi có dòng điện chạy qua khung dây, khung dây chịu tác dụng của moment lực từ và quay lệch khỏi vị trí ban đầu.
Đúng
Sai
b) Khi cường độ dòng điện chạy qua khung dây tăng, góc lệch của kim chỉ thị so với vị trí ban đầu tăng.
Đúng
Sai

c) Nếu đổi chiều dòng điện trong khung dây, chiều lệch của kim chỉ thị cũng sẽ đổi chiều.

Đúng
Sai
d) Khi có dòng điện chạy qua khung dây và kim chỉ thị ở trạng thái cân bằng, moment lực đàn hồi của lò xo xoắn có độ lớn bằng độ lớn moment lực do lực từ tác dụng lên khung dây.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

a Phương trình phân rã của \[{}_{28}^{66}Ni\] là \[{}_{28}^{66}Ni \to {}_{ - 1}^0e + {}_{29}^{66}Cu.\] 
Đúng
Sai

b Hằng số phóng xạ của nickel \[{}_{28}^{66}Ni\] xấp xỉ bằng 6,93.10-3 s-1.

Đúng
Sai
c Năng lượng tỏa ra của quá trình phóng xạ của hạt nhân nickel \[{}_{28}^{66}Ni\] là 0,1863 MeV. 
Đúng
Sai
d Gọi \[{m_0}\left( g \right)\] và \[{m_t}\left( g \right)\] lần lượt là khối lượng của đồng vị phóng xạ nickel \[{}_{28}^{66}Ni\] ban đầu và tại thời điểm t (năm). Khối lượng của \[{}_{29}^{66}Cu\] được tạo thành trong khoảng thời gian t được xác định bằng biểu thức \[{m_0} - {m_t}\left( g \right).\]
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. tăng 2 lần.            
B. giảm 2 lần.           
C. tăng 4 lần.            
D. không thay đổi.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Quá trình nấu rượu gạo (dung dịch ethanol) thủ công được thực hiện như sau:

d) ĐÚNG Khối lượng nước chứa trong thùng nước lạnh là: (ảnh 1)

    Gạo được nấu chín, để nguội, rắc men, ủ kín từ 3 đến 5 ngày thu được hỗn hợp chủ yếu gồm nước, ethanol và bã rượu.

    Đun nóng hỗn hợp trên (trong nồi chưng cất) đến nhiệt độ sôi để ethanol và nước hóa hơi và đi vào đường ống dẫn. Hỗn hợp hơi (ethanol và nước) trong đường ống được làm lạnh khi đi qua thùng nước lạnh sẽ hóa lỏng và chảy vào bình hứng. Ta có bảng giá trị của ethanol và nước như sau:

Chất

Nhiệt độ sôi

(°C)

Khối lượng riêng

(kg/m3)

Nhiệt dung riêng

(J/(kg.K))

Nhiệt hóa hơi riêng

(J/kg)

Ethanol

78

789

2 440

0,9.106

Nước

100

997

4 200

2,3.106

    Giả thuyết trong quá trình nấu rượu, hỗn hợp được cung cấp nhiệt một cách đều đặn. Ethanol sôi và hóa hơi trước ở 78 °C. Sau đó đến 100 °C thì nước bắt đầu sôi và hóa hơi. Bỏ qua lượng hơi nước ban đầu trong ống dẫn. Bỏ qua sự truyền nhiệt với môi trường, ống dẫn và bình hứng. Thùng nước lạnh chứa lượng nước có thể tích 250 lít ở nhiệt độ 20 °C. Khi thu được 20 lít rượu gạo 40° (thể tích ethanol chiếm 40%), người ta đo nhiệt độ của rượu khi có cân bằng nhiệt là 45 °C. Biết nhiệt độ của ethanol khi ra khỏi thùng nước lạnh là 35 °C.

a) Khối lượng ethanol và nước có trong 20 lít rượu gạo 40° lần lượt là 11,964 kg và 6,312 kg.
Đúng
Sai
b) Nhiệt độ của nước khi ra khỏi thùng nước lạnh là 48 °C.
Đúng
Sai
c) Khi hơi nước và hơi ethanol đi qua thùng nước lạnh, chúng tỏa nhiệt và ngưng tụ.
Đúng
Sai
d) Nếu trong quá trình nấu rượu không thay nước mới trong thùng nước lạnh thì nhiệt độ nước trong thùng sau khi thu được 20 lít rượu gạo 40° là 55 °C.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. Lực hạt nhân giúp hạt nhân \[{}_{79}^{197}Au\] đẩy \[{}_2^4He.\]    
B. Lực hạt nhân giúp hạt nhân \[{}_{79}^{197}Au\] hút \[{}_2^4He.\]    
C. Lực đẩy tĩnh điện giữa hạt nhân \[{}_{79}^{197}Au\]\[{}_2^4He.\]    
D. Lực hút tĩnh điện giữa các electron của phân tử vàng và \[{}_2^4He.\]

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP