khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

05/05/2026 104 Lưu

Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt cầu \(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 4x - 2y + 10z - 14 = 0\) và mặt phẳng \(\left( P \right): - x + 4z + 5 = 0\) cắt mặt cầu \(\left( S \right)\) theo đường tròn \(\left( C \right)\). Tọa độ tâm \(H\) của \(\left( C \right)\)    

A. \(H\left( { - 3;1; - 2} \right)\).      
B. \(H\left( { - 7;1; - 3} \right)\).       
C. \(H\left( {9;1;1} \right)\).                      
D. \(H\left( {1;1; - 1} \right)\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\left( {2;1; - 5} \right)\) và bán kính \(R = 2\sqrt {11} \).

Tâm của đường tròn \(\left( C \right)\) chính là giao điểm của đường thẳng \(d\) đi qua \(I\left( {2;1; - 5} \right)\) và vuông góc với mặt phẳng \(\left( P \right)\).

Đường thẳng \(d\) đi qua \(I\) và nhận \(\overrightarrow {{n_P}}  = \left( { - 1;0;4} \right)\) làm vectơ chỉ phương có phương trình là

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 - t\\y = 1\\z =  - 5 + 4t\end{array} \right.\).

Tọa độ điểm \(H\) là nghiệm của hệ \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 - t\\y = 1\\z =  - 5 + 4t\\ - x + 4z + 5 = 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 2 - t\\y = 1\\z =  - 5 + 4t\\ - 2 + t - 20 + 16t + 5 = 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 1\\y = 1\\z =  - 1\\t = 1\end{array} \right.\).

\( \Rightarrow H\left( {1;1; - 1} \right)\). Chọn D.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \[\frac{{2a\sqrt 3 }}{3}\].              
B. \[\frac{{a\sqrt 3 }}{2}\].       
C. \[\frac{{a\sqrt 3 }}{3}\].                         
D. \[a\sqrt 2 \].

Lời giải

Ta có \(AC' \bot \left( {A'BD} \right)\) và \(AC' \cap \left( {A'BD} \right) = G\) với \(AG = \frac{1}{3}AC'\).  Suy ra \(d\left( {C',\left( {A'BD} \rig (ảnh 1)

Ta có \(AC' \bot \left( {A'BD} \right)\) và \(AC' \cap \left( {A'BD} \right) = G\) với \(AG = \frac{1}{3}AC'\).

Suy ra \(d\left( {C',\left( {A'BD} \right)} \right) = C'G = \frac{2}{3}AC' = \frac{{2a\sqrt 3 }}{3}\) . Chọn A.

Lời giải

 +)Số phần tử của không gian mẫu là \(n\left( \Omega  \right) = C_6^2 \cdot C_4^2 = 90\).

Gọi A là biến cố ‘không có hai viên bi cùng màu nào được bỏ vào cùng một cái hộp’.

\(\overline A \):” Có ít nhất 2 viên bi cùng màu được bỏ vào cùng 1 cái hộp”

TH1: Chỉ có đúng 2 viên bi cùng màu được bỏ vào cùng 1 cái hộp.

Chọn 2 viên bi cùng màu và chọn 1 cái hộp để bỏ vào, có \(C_3^1 \cdot C_3^1 = 9\)

Xếp 4 viên bi còn lại vào 2 hộp còn lại sao cho không có hai viên bi nào cùng màu vào trong một cái hộp, có \(C_2^1 \cdot C_2^1 = 4\).

Như vậy có 36 cách xếp.

TH2: Mỗi hộp đều có 2 viên bi cùng màu. Trường hợp này có \(3! = 6\)

Vậy \(P(A) = 1 - P\left( {\overline A } \right) = 1 - \frac{{36 + 6}}{{90}} = \frac{8}{{15}}\). Chọn B.

Câu 5

A. \[F'\left( x \right) = 2\cos 2x\].     
B. \[F'\left( x \right) = - \frac{1}{2}\cos 2x\].    
C. \[F'\left( x \right) = \cos 2x\].       
D. \[F'\left( x \right) = \sin 2x\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \( - \frac{1}{3}\).                            
B. \( - \frac{5}{3}\).        
C. \( - \frac{1}{9}\).    
D. \( - \frac{5}{9}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(\frac{{3\sqrt 3 {a^3}}}{{32}}\). 
B. \(\frac{{7{a^3}}}{{24}}\).    
C. \(\frac{{9{a^3}}}{{32}}\).                      
D. \(\frac{{3{a^3}}}{8}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP