khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

06/05/2026 57 Lưu

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho mặt phẳng \(\left( P \right):2y - z + 3 = 0\) và điểm \(A\left( {2;0;0} \right)\). Mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) đi qua \(A\), vuông góc với \(\left( P \right)\), cách gốc tọa độ \(O\) một khoảng bằng \(\frac{4}{3}\) và cắt các tia \(Oy\), \(Oz\) lần lượt tại các điểm \(B\)\(C\) khác \(O\). Thể tích khối tứ diện \(OABC\) bằng    

A. \(16\).               
B. \(\frac{8}{3}\). 
C. \(\frac{{16}}{3}\).       
D. \(8\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Gọi 1 vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( \alpha  \right)\) là: \(\overrightarrow n  = \left( {A;B;C} \right)\).

Mặt phẳng \(\left( P \right)\) có 1 vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_P}}  = \left( {0;2; - 1} \right)\).

Do \(\left( \alpha  \right) \bot \left( P \right) \Rightarrow \overrightarrow n  \cdot \overrightarrow {{n_P}}  = 0 \Leftrightarrow 2B - C = 0 \Leftrightarrow C = 2B\).

\( \Rightarrow \left( \alpha  \right):Ax + By + 2Bz + D = 0\)

Do \(A \in \left( \alpha  \right) \Leftrightarrow D =  - 2A\). Vậy \(\left( \alpha  \right):Ax + By + 2Bz - 2A = 0\).

Do \(\left( \alpha  \right)\) cắt tia \(Oy\) và \(Oz\) nên \(A,B\) cùng dấu.

Mặt khác: \(d\left( {O,\left( \alpha  \right)} \right) = \frac{4}{3} \Leftrightarrow \frac{{\left| { - 2A} \right|}}{{\sqrt {{A^2} + {B^2} + {{\left( {2B} \right)}^2}} }} = \frac{4}{3} \Leftrightarrow \frac{{\left| {2A} \right|}}{{\sqrt {{A^2} + 5{B^2}} }} = \frac{4}{3}\).

\( \Leftrightarrow 36{A^2} = 16\left( {{A^2} + 5{B^2}} \right) \Leftrightarrow {A^2} = 4{B^2} \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\frac{A}{B} = 2\left( {TM} \right)\\\frac{A}{B} =  - 2\left( {KTM} \right)\end{array} \right.\).

Với \(\frac{A}{B} = 2\). Chọn \(A = 2 \Rightarrow B = 1\). Khi đó: \(\left( \alpha  \right):2x + y + 2z - 4 = 0\). Do đó: \(B\left( {0;4;0} \right)\) và \(C\left( {0;0;2} \right)\).

Vậy \({V_{OABC}} = \frac{1}{6}OA \cdot OB \cdot OC = \frac{1}{6} \cdot 2 \cdot 4 \cdot 2 = \frac{8}{3}\). Chọn B.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Tập xác định \[D = \mathbb{R}\backslash \left\{ m \right\}\].

Ta có \(y' = \frac{{2{x^2} - 4mx + 3m + 1}}{{{{\left( {x - m} \right)}^2}}}\).

Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( {1;5} \right)\)

\( \Leftrightarrow y' = \frac{{2{x^2} - 4mx + 3m + 1}}{{{{\left( {x - m} \right)}^2}}} \le 0\forall x \in \left( {1;5} \right)\)

\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2{x^2} - 4mx + 3m + 1 \le 0\forall x \in \left( {1;5} \right)\\m \notin \left( {1;5} \right)\end{array} \right.\)

Có \(2{x^2} - 4mx + 3m + 1 \le 0\) \( \Leftrightarrow m \ge \frac{{1 + 2{x^2}}}{{4x - 3}}\)\[ \Leftrightarrow m \ge g\left( x \right)\].

Xét \(g\left( x \right) = \frac{{1 + 2{x^2}}}{{4x - 3}}\).

Có \(g'\left( x \right) = \frac{{8{x^2} - 12x - 4}}{{{{\left( {3 - 4x} \right)}^2}}}\); \(g'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x = \frac{{3 + \sqrt {17} }}{4}\) vì \(x \in \left( {1;5} \right)\).

Bảng biến thiên của \(g\left( x \right)\)

Ta có  \(\int\limits_1^2 {\left[ {2f\left( (ảnh 1)

Khi đó \(\left\{ \begin{array}{l}m \ge 3\\\left[ \begin{array}{l}m \le 1\\m \ge 5\end{array} \right.\end{array} \right. \Leftrightarrow m \ge 5\)

Do nguyên dương bé hơn 2024 nên \(5 \le m \le 2023\).

Vậy có tất cả 2019 giá trị. Chọn D.

Lời giải

Ta có \(s'\left( t \right) = 3{t^2} - 36t + 96\), \(s'\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = 4\\t = 8\end{array} \right.\).

Vậy nồng độ hóa chất trong máu cao nhất sau 2,38 giờ tiêm. Chọn D. (ảnh 1)

Trên khoảng \(\left( {0;4} \right)\)vị trí của chất điểm di chuyển từ 0 đến 160 nên quãng đường đi được là 160 m.

Trên khoảng \(\left( {4;8} \right)\)vị trí của chất điểm di chuyển từ 160 xuống 128 nên quãng đường đi được là 32 m.

Trên khoảng \(\left( {8;10} \right)\)vị trí của chất điểm di chuyển từ 128 lên 160 nên quãng đường đi được là 32 m.

Vậy quãng đường di chuyển trong 10 giây đầu tiên là: 160 + 32 + 32 = 224. Chọn A.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(3096\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\).                       

B. \(9288\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\).                            
C. \(1048\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\).                            
D. \(1032\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP