Câu hỏi:

06/05/2026 23 Lưu

Cho bảng số liệu ghép nhóm về chiều cao đo được của 30 học sinh nam lớp 12A đầu năm học của một trường THPT như sau:

Chiều cao

\(\left[ {150;\;155} \right)\)

\(\left[ {155;\;160} \right)\)

\(\left[ {160;\;165} \right)\)

\(\left[ {165;\;170} \right)\)

\(\left[ {170;\;175} \right)\)

Tần số

\(3\)

\(7\)

\(10\)

\(7\)

\(3\)

Tính độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm trên.

A. \(\frac{{\sqrt {285} }}{3}\).              

B. \(\frac{{\sqrt {287} }}{3}\).  
C. \(4\sqrt 2 \).    
D. \(\sqrt {71} \).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Chiều cao

\(\left[ {150;\;155} \right)\)

\(\left[ {155;\;160} \right)\)

\(\left[ {160;\;165} \right)\)

\(\left[ {165;\;170} \right)\)

\(\left[ {170;\;175} \right)\)

Giá trị đại diện

152,5

157,5

162,5

167,5

172,5

Tần số

\(3\)

\(7\)

\(10\)

\(7\)

\(3\)

Có \(\overline x  = \frac{{152,5 \cdot 3 + 157,5 \cdot 7 + 162,5 \cdot 10 + 167,5 \cdot 7 + 172,5 \cdot 3}}{{30}} = 162,5\).

\({s^2} = \frac{{{{152,5}^2} \cdot 3 + {{157,5}^2} \cdot 7 + {{162,5}^2} \cdot 10 + {{167,5}^2} \cdot 7 + {{172,5}^2} \cdot 3}}{{30}} - {162,5^2} = \frac{{95}}{3}\).

Khi đó \(s = \sqrt {\frac{{95}}{3}}  = \frac{{\sqrt {285} }}{3}\). Chọn A.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Gọi \(A\) là biến cố chọn được thùng loại I.

\(B\)là biến cố chọn được 10 sản phẩm trong đó có 2 lon quá hạn từ thùng được chọn ra.

Từ đó, ta có \(P\left( A \right) = \frac{2}{3};P\left( {\overline A } \right) = \frac{1}{3}\).

Áp dụng công thức xác suất có điều kiện, ta có: \(P\left( {B\mid A} \right) = \frac{{C_5^2C_{19}^8}}{{C_{24}^{10}}} = \frac{{195}}{{506}}\);\(P\left( {B\mid \overline A } \right) = \frac{{C_3^2C_{21}^8}}{{C_{24}^{10}}} = \frac{{315}}{{1012}}\).

Xác suất để chọn được 2 lon quá hạn là:

\(P(B) = P\left( A \right) \cdot P\left( {B\mid A} \right) + P\left( {\overline A } \right) \cdot P\left( {B\mid \overline A } \right) = \frac{2}{3} \cdot \frac{{195}}{{506}} + \frac{1}{3} \cdot \frac{{315}}{{1012}} = \frac{{365}}{{1012}}\).

Suy ra xác suất bia được lấy thuộc loại I là: \(P\left( {A\mid B} \right) = \frac{{\frac{2}{3} \cdot \frac{{195}}{{506}}}}{{\frac{{365}}{{1012}}}} = \frac{{52}}{{73}}\). Chọn D.

Lời giải

\(f'\left( x \right) = \left( {{e^x} - 1} \right)\left( {{x^2} - x} \right) = 0\) \( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{e^x} = 1\\{x^2} - x = 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 1\end{array} \right.\).

Bảng biến thiên của \(f\left( x \right)\) như sau

{x^2} - x = 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 1\end{array} \right.\).  Bảng biến thiên của \(f\left( x \right)\) như sau (ảnh 1)

Dựa vào bảng biến thiên, ta có hàm số có 1 điểm cực trị. Chọn B.

Câu 3

A. \(\frac{{2a\sqrt 2 }}{3}\).              
B. \[\frac{{a\sqrt {10} }}{5}\].  
C. \(\frac{{a\sqrt 2 }}{3}\).                         
D.\(\frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Hàm số đã cho có hai điểm cực trị.    
B. \(a > 0,d < 0\).    
C. \[a < 0,\,\,d > 0\].     
D. Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ; + \infty } \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP