Read the following leaflet and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 35 to 40.
Eat Real Food Policy – Updated U.S. Dietary Guidelines (2025–2030)
The Eat Real Food Policy refers to the updated United States Dietary Guidelines for Americans (2025–2030), marking a significant shift in federal nutrition guidance. (35) ____________, the policy delivers a clear message: prioritise real, minimally processed foods to curb diet-related diseases and improve public health. The guidelines emphasise real, whole foods (36) ____________ are recognisable in their natural form. Protein is highlighted as a key nutrient and encouraged at every meal. Fruit and vegetables are prioritised with (37) ____________, while whole grains are promoted over refined grains.
The policy addresses rising (38) ____________ of obesity, prediabetes, and chronic diseases linked to poor diets by encouraging a shift towards nutrient-dense. In doing so, it seeks to foster long-term (39) ____________ habits that support sustainable public health outcomes. These science-based guidelines apply (40) ____________ all life stages and influence national programmes such as school meals, public health campaigns, and nutrition education.
(Adapted from https://www.hhs.govpolicy.com)
(35) ____________, the policy delivers a clear message: prioritise real, minimally processed foods to curb diet-related diseases and improve public health.
Read the following leaflet and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 35 to 40.
Eat Real Food Policy – Updated U.S. Dietary Guidelines (2025–2030)
The Eat Real Food Policy refers to the updated United States Dietary Guidelines for Americans (2025–2030), marking a significant shift in federal nutrition guidance. (35) ____________, the policy delivers a clear message: prioritise real, minimally processed foods to curb diet-related diseases and improve public health. The guidelines emphasise real, whole foods (36) ____________ are recognisable in their natural form. Protein is highlighted as a key nutrient and encouraged at every meal. Fruit and vegetables are prioritised with (37) ____________, while whole grains are promoted over refined grains.
The policy addresses rising (38) ____________ of obesity, prediabetes, and chronic diseases linked to poor diets by encouraging a shift towards nutrient-dense. In doing so, it seeks to foster long-term (39) ____________ habits that support sustainable public health outcomes. These science-based guidelines apply (40) ____________ all life stages and influence national programmes such as school meals, public health campaigns, and nutrition education.
(Adapted from https://www.hhs.govpolicy.com)
A. However
Quảng cáo
Trả lời:
A. However (adv): Tuy nhiên.
B. Otherwise (adv): Nếu không thì, mặt khác.
C. Nevertheless (adv): Tuy nhiên, dẫu vậy.
D. Accordingly (adv): Do đó, theo đó, vì vậy.
Câu trước đề cập đến việc cập nhật hướng dẫn đánh dấu một sự thay đổi đáng kể. Câu sau giải thích nội dung của sự thay đổi đó (truyền tải một thông điệp rõ ràng...). Hai câu này mang ý nghĩa tiếp nối, hệ quả logic chứ không hề tương phản. Do đó, "Accordingly" (Theo đó / Do đó) là đáp án chính xác nhất.
Chọn D. Accordingly
→ Accordingly, the policy delivers a clear message: prioritise real, minimally processed foods...
Dịch nghĩa: Theo đó, chính sách truyền tải một thông điệp rõ ràng: ưu tiên thực phẩm thật, ít qua chế biến...
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
The guidelines emphasise real, whole foods (36) ____________ are recognisable in their natural form.
A. what
A. what: những gì (không làm đại từ quan hệ bổ nghĩa cho danh từ đứng trước).
B. which: đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ vật (làm chủ ngữ/tân ngữ).
C. whose: đại từ quan hệ chỉ sự sở hữu.
D. who: đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người.
Danh từ đứng ngay trước khoảng trống là "real, whole foods" (thực phẩm thật, nguyên hạt/nguyên bản) - danh từ chỉ sự vật. Khoảng trống cần một đại từ quan hệ đóng vai trò làm chủ ngữ cho động từ "are" phía sau.
Chọn B. which
→ The guidelines emphasise real, whole foods which are recognisable in their natural form.
Dịch nghĩa: Các hướng dẫn nhấn mạnh vào thực phẩm thật, nguyên bản cái mà có thể nhận biết được ở dạng tự nhiên của chúng.
Câu 3:
Fruit and vegetables are prioritised with (37) ____________, while whole grains are promoted over refined grains.
Cụm danh từ này có danh từ chính là "targets" (các mục tiêu) nên nó phải đứng ở vị trí cuối cùng. Danh từ phụ "intake" (lượng hấp thụ/tiêu thụ) đứng ngay trước danh từ chính để bổ nghĩa, tạo thành danh từ ghép "intake targets" (các mục tiêu về lượng tiêu thụ). Tính từ "specific" (cụ thể) đứng đầu để bổ nghĩa cho toàn bộ cụm. Trật tự đúng là: Tính từ + Danh từ phụ + Danh từ chính.
Chọn D. specific intake targets
→ Fruit and vegetables are prioritised with specific intake targets...
Dịch nghĩa: Trái cây và rau quả được ưu tiên với các mục tiêu lượng tiêu thụ cụ thể...
Câu 4:
The policy addresses rising (38) ____________ of obesity, prediabetes, and chronic diseases linked to poor diets by encouraging a shift towards nutrient-dense. I
A. rates
A. rates (n): tỷ lệ.
B. amounts (n): số lượng.
C. degrees (n): mức độ, nhiệt độ, bằng cấp.
D. numbers (n): con số.
Khi nói về mức độ phổ biến hoặc sự gia tăng của bệnh tật (béo phì, tiền tiểu đường...), ta dùng cụm kết hợp từ cố định (collocation): rising rates of + bệnh tật (tỷ lệ mắc bệnh đang gia tăng).
Chọn A. rates
→ The policy addresses rising rates of obesity, prediabetes, and chronic diseases...
Dịch nghĩa: Chính sách giải quyết tỷ lệ gia tăng của bệnh béo phì, tiền tiểu đường và các bệnh mãn tính...
Câu 5:
In doing so, it seeks to foster long-term (39) ____________ habits that support sustainable public health outcomes.
A. dietetics
A. dietetics (n): khoa dinh dưỡng học.
B. dietary (adj): thuộc về chế độ ăn uống.
C. dietitian (n): chuyên gia dinh dưỡng.
D. diet (n): chế độ ăn uống.
Phía trước khoảng trống là tính từ "long-term" (dài hạn), phía sau là danh từ "habits" (thói quen). Ở đây ta cần một tính từ để bổ nghĩa cho danh từ "habits".
Ta có cụm cố định: dietary habits (thói quen ăn uống).
Chọn B. dietary
→ In doing so, it seeks to foster long-term dietary habits that support sustainable public health outcomes.
Dịch nghĩa: Làm như vậy, nó tìm cách nuôi dưỡng các thói quen ăn uống lâu dài giúp hỗ trợ các kết quả y tế cộng đồng bền vững.
Câu 6:
These science-based guidelines apply (40) ____________ all life stages and influence national programmes such as school meals, public health campaigns, and nutrition education.
These science-based guidelines apply (40) ____________ all life stages and influence national programmes such as school meals, public health campaigns, and nutrition education.
A. to
A. to (prep): cho, tới.
B. with (prep): với.
C. of (prep): của.
D. for (prep): cho, vì.
Ta có cấu trúc: apply to somebody/something (áp dụng cho ai / đối với cái gì).
Chọn A. to
→ These science-based guidelines apply to all life stages...
Dịch nghĩa: Những hướng dẫn dựa trên cơ sở khoa học này áp dụng cho mọi giai đoạn của cuộc đời...
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Theo đoạn 1, việc thành lập đơn vị máy bay không người lái được hiểu đúng nhất là một nỗ lực nhằm ____________.
A. thay thế các phương pháp kiểm tra thông thường bằng các hệ thống giám sát tự động hoàn toàn
(Sai, bài không nói thay thế hoàn toàn).
B. bù đắp những tổn thất kinh tế do các hành vi vi phạm môi trường gây ra
(Sai, máy bay không người lái dùng để phát hiện, không phải để bù đắp kinh tế).
C. giải quyết tình trạng đổ rác thải trái phép thông qua một phương pháp thực thi chủ động và định hướng công nghệ hơn.
D. tăng số lượng nhân sự chịu trách nhiệm về việc tuân thủ môi trường (Sai).
Tác giả khẳng định sáng kiến thành lập đơn vị máy bay không người lái (drone) không phải là một hành động mang tính biểu tượng, mà là một sự thay đổi chiến lược hướng tới việc thực thi pháp luật mạnh mẽ và dựa vào công nghệ.
Thông tin: "Far from being a symbolic gesture, this initiative represents a strategic shift towards a more assertive and technology-driven enforcement model." (Được coi là không chỉ mang tính biểu tượng, sáng kiến này đại diện cho một sự thay đổi chiến lược hướng tới một mô hình thực thi pháp luật quyết đoán và dựa trên công nghệ hơn.)
Chọn C.
Câu 2
A. c – e – b – a – d
Lời giải
Thứ tự sắp xếp đúng: B. c – e – a – b – d
c. Participating in an international exchange programme motivated me to pursue broader career opportunities beyond my home country.
e. At first, I was excited about working on multinational projects and expanding my professional network.
a. However, the reality was far more demanding than I had anticipated, as cultural differences and tight deadlines quickly tested my adaptability.
b. Instead of feeling discouraged, I gradually adjusted my communication style and learned how to collaborate effectively with colleagues from diverse backgrounds.
d. This challenging yet transformative experience ultimately strengthened my resilience and brought me closer to achieving global success.
Dịch nghĩa:
c. Việc tham gia vào một chương trình giao lưu quốc tế đã thúc đẩy tôi theo đuổi những cơ hội nghề nghiệp rộng mở hơn bên ngoài quê hương mình.
e. Lúc đầu, tôi rất hào hứng với việc làm việc trong các dự án đa quốc gia và mở rộng mạng lưới quan hệ chuyên môn của mình.
a. Tuy nhiên, thực tế lại đòi hỏi khắt khe hơn nhiều so với những gì tôi dự đoán, vì những khác biệt về văn hóa và thời hạn làm việc gắt gao đã nhanh chóng thử thách khả năng thích nghi của tôi.
b. Thay vì cảm thấy nản lòng, tôi đã dần điều chỉnh phong cách giao tiếp của mình và học cách hợp tác hiệu quả với các đồng nghiệp đến từ nhiều nền tảng đa dạng.
d. Trải nghiệm đầy thách thức nhưng mang tính bước ngoặt này cuối cùng đã củng cố sự kiên cường của tôi và đưa tôi đến gần hơn với việc đạt được thành công toàn cầu.
Chọn B.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. gathering
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.