II. Use the given word to rewrite these sentences in another way, without changing their meanings. (1.5 pts)
Example: 0. Where were you yesterday? (did)
Where did you go yesterday?
“There is a great film on TV tonight.”, said my grandma.
My grandma said there ____________________
Example: 0. Where were you yesterday? (did)
Where did you go yesterday?
“There is a great film on TV tonight.”, said my grandma.
My grandma said there ____________________Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
My grandma said there was a great film on TV that night.
Cấu trúc: Câu tường thuật (Reported Speech)
Khi chuyển từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp, ta phải lùi một thì và đổi trạng từ thời gian.
- Mệnh đề chính: My grandma said (Bà của tớ nói rằng).
- Động từ "to be": was (lùi thì từ hiện tại "is" xuống quá khứ "was").
- Tân ngữ/Chủ thể: a great film on TV (một bộ phim rất hay trên tivi).
- Trạng từ thời gian: that night (đổi từ "tonight" - tối nay, thành "that night" - tối hôm đó).
→ My grandma said there was a great film on TV that night.
(Bà của tớ nói rằng có một bộ phim rất hay trên tivi vào tối hôm đó.)
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
My dad does not drive his car to work anymore. (used to)
_________________________
My dad does not drive his car to work anymore. (used to)
_________________________
Đáp án:
My dad used to drive his car to work.
Cấu trúc: Chủ ngữ + used to + động từ nguyên thể + ...
Ở câu gốc, cụm "does not... anymore" (không còn... nữa) chỉ một thói quen trong quá khứ nhưng hiện tại đã chấm dứt. Ta dùng cấu trúc used to + V (đã từng làm gì) để viết lại.
- Chủ ngữ: My dad (Bố của tớ).
- Hành động: used to drive (đã từng lái).
- Tân ngữ: his car (xe ô tô của ông ấy).
- Nơi chốn: to work (tới nơi làm việc/đi làm).
→ My dad used to drive his car to work.
(Bố của tớ đã từng lái xe ô tô của ông đi làm.)
Câu 3:
This is the first time Gary has eaten octopus. (never)
______________________________
This is the first time Gary has eaten octopus. (never)
______________________________
Đáp án:
Gary has never eaten octopus before.
Cấu trúc: Chủ ngữ + has/have + never + phân từ II (V3/ed) + ... + before.
Ở câu gốc: "Đây là lần đầu tiên..." (This is the first time...). Điều này đồng nghĩa với việc "Từ trước đến nay chưa từng làm..." nên ta dùng thì Hiện tại hoàn thành với từ never (chưa bao giờ) và before (trước đây).
- Chủ ngữ: Gary (Gary).
- Hành động: has never eaten (chưa bao giờ ăn).
- Tân ngữ: octopus (bạch tuộc).
- Trạng từ thời gian: before (trước đây).
→ Gary has never eaten octopus before.
(Gary chưa bao giờ ăn bạch tuộc trước đây cả.)
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Đáp án đúng là D
Martin hỏi: “Are you going out?” (Bạn chuẩn bị đi ra ngoài à?) và ở câu hỏi ngay sau đó Martin có nhắc đến nhân vật “Sam” (Where are you going to go with Sam?). Do đó, câu trả lời của Katie phải vừa xác nhận việc đi ra ngoài, vừa có nhắc đến Sam để logic với mạch hội thoại.
→ Chọn D. I'm going out with Sam tonight.
Dịch nghĩa: Tối nay tớ sẽ đi chơi với Sam.
Lời giải
Đáp án đúng là B
How do computers work with information? (Máy tính xử lý thông tin như thế nào?)
A. slowly: chậm chạp
B. fast: nhanh chóng
C. incorrectly: không chính xác
D. perfectly: hoàn hảo
Thông tin: "First, they are fast. They can work with information even more quickly than a person." (Đoạn 1)
(Đầu tiên, chúng rất nhanh chóng. Chúng có thể xử lý thông tin thậm chí còn nhanh hơn cả con người.)
→ Dựa vào thông tin trên, máy tính xử lý thông tin một cách nhanh chóng.
Chọn B.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
