PART I: (2pts/ 0.5ea) Read the story and choose the correct answer A, B, C or D.
Tom and his family went to a small farm last Sunday. The farmer met them (1) __________ the gate and showed them where to park. First, they visited the chickens. His little sister laughed when a chick fell from its shell and walked towards her.
After that, they fed the sheep. The farmer told them that sheep made wool which people use to make clothes. Tom (2) __________ to try milking a cow, so his father helped him because it was his first time. They all (3) __________ lunch in a wooden hut near the barn and ate sandwiches, fresh fruit and milk.
Then the children rode on (4) __________. The ride was slow but safe. Before they left, the farmer gave them some farmers' bread to take home. Tom felt very happy and said he would come back soon.
The farmer met them (1) __________ the gate and showed them where to park.
PART I: (2pts/ 0.5ea) Read the story and choose the correct answer A, B, C or D.
Tom and his family went to a small farm last Sunday. The farmer met them (1) __________ the gate and showed them where to park. First, they visited the chickens. His little sister laughed when a chick fell from its shell and walked towards her.
After that, they fed the sheep. The farmer told them that sheep made wool which people use to make clothes. Tom (2) __________ to try milking a cow, so his father helped him because it was his first time. They all (3) __________ lunch in a wooden hut near the barn and ate sandwiches, fresh fruit and milk.
Then the children rode on (4) __________. The ride was slow but safe. Before they left, the farmer gave them some farmers' bread to take home. Tom felt very happy and said he would come back soon.
A. in
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là B
A. in: ở trong
B. at: ở, tại (chỉ một địa điểm, vị trí cụ thể)
C. on: ở trên
D. under: ở dưới
Giới từ "at" đi với các danh từ chỉ một địa điểm cụ thể, điểm dừng hoặc vị trí xác định, ở đây là "the gate" (tại cổng).
→ The farmer met them at the gate and showed them where to park.
Dịch nghĩa: Người nông dân đón họ ở cổng và chỉ cho họ chỗ đỗ xe.
Chọn B.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Tom (2) __________ to try milking a cow, so his father helped him because it was his first time.
A. want
Đáp án đúng là D
A. want: muốn (động từ nguyên thể / thì hiện tại đơn)
B. wants: muốn (thì hiện tại đơn, ngôi thứ 3 số ít)
C. wanting: muốn (V-ing)
D. wanted: đã muốn (thì quá khứ đơn)
Câu chuyện đang được kể lại với các hành động diễn ra trong quá khứ (dấu hiệu nhận biết: "went", "met", "laughed" ở các câu trước). Do đó, động từ cần điền phải được chia ở thì quá khứ đơn.
→ Tom wanted to try milking a cow, so his father helped him because it was his first time.
Dịch nghĩa: Tom đã muốn thử vắt sữa một con bò, nên bố cậu ấy đã giúp cậu vì đây là lần đầu tiên của cậu.
Chọn D.
Câu 3:
They all (3) __________ lunch in a wooden hut near the barn and ate sandwiches, fresh fruit and milk.
They all (3) __________ lunch in a wooden hut near the barn and ate sandwiches, fresh fruit and milk.
Đáp án đúng là A
A. had: đã ăn / đã dùng (bữa ăn)
B. took: đã lấy
C. saw: đã thấy
D. watched: đã xem
Cụm từ cố định (collocation): have lunch (ăn trưa). Vì toàn bộ đoạn văn đang kể về sự việc trong quá khứ nên ta chia động từ về quá khứ đơn là "had lunch".
→ They all had lunch in a wooden hut near the barn...
Dịch nghĩa: Tất cả họ đã ăn trưa trong một túp lều gỗ gần nhà kho...
Chọn A.
Câu 4:
Then the children rode on (4) __________.
A. tractor small
Đáp án đúng là C
A. tractor small: (Sai trật tự từ)
B. small tractor: máy kéo nhỏ (Thiếu mạo từ)
C. a small tractor: một chiếc máy kéo nhỏ
D. a tractor small: (Sai trật tự từ)
Quy tắc trật tự từ cơ bản để tạo thành một cụm danh từ: Mạo từ + Tính từ + Danh từ. Từ "tractor" (máy kéo) là danh từ đếm được số ít, được nhắc đến lần đầu tiên trong bài nên ta cần dùng mạo từ "a". Tính từ "small" (nhỏ) phải đứng trước danh từ "tractor".
→ Then the children rode on a small tractor.
Dịch nghĩa: Sau đó, bọn trẻ được cưỡi trên một chiếc máy kéo nhỏ.
Chọn C.
Dịch bài đọc:
Tom và gia đình cậu ấy đã đến một nông trại nhỏ vào Chủ nhật tuần trước. Người nông dân đã đón họ ở cổng và chỉ cho họ chỗ đỗ xe. Đầu tiên, họ đi thăm đàn gà. Em gái nhỏ của cậu đã cười nắc nẻ khi một chú gà con thoát ra khỏi vỏ trứng và bước về phía cô bé.
Sau đó, họ cho cừu ăn. Người nông dân kể với họ rằng cừu cho lông, thứ mà mọi người dùng để làm ra quần áo. Tom đã muốn thử vắt sữa một con bò, nên bố đã giúp cậu vì đây là lần đầu tiên của cậu. Tất cả họ đã ăn trưa trong một túp lều bằng gỗ gần nhà kho và ăn bánh mì kẹp, trái cây tươi cùng với sữa.
Sau đó, bọn trẻ được cưỡi trên một chiếc máy kéo nhỏ. Chuyến đi diễn ra chậm rãi nhưng an toàn. Trước khi họ rời đi, người nông dân đã tặng họ một ít bánh mì nông trại để mang về nhà. Tom cảm thấy rất vui và nói rằng cậu ấy sẽ sớm quay trở lại.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Đáp án đúng là C
What is Lan going to do this afternoon?
(Lan sẽ làm gì vào chiều nay?)
A. play at the beach: chơi ở bãi biển
B. eat seafood: ăn hải sản
C. snorkel: lặn với ống thở
D. go shopping: đi mua sắm
Thông tin: "I'm going to snorkel this afternoon, and my brother is going to play at the beach." (Đoạn 2)
(Mình sẽ lặn với ống thở vào chiều nay, và em trai mình sẽ chơi ở bãi biển.)
→ Lan dự định đi lặn với ống thở vào buổi chiều.
Chọn C.
Lời giải
Hướng dẫn giải:
Outline (Dàn ý):
- Greeting: Dear Lan,
- Point 1 (How you are): Thank you for your letter. I am [fine / very well].
- Point 2 (What you are doing these days): These days, I am [Activity 1] and [Activity 2].
- Point 3 (Ask one question about her trip): [Question about the trip/food/photos]?
- Closing: Have a great trip! / See you next week.
- Sign off: Xuan.
Dịch nghĩa:
- Lời chào: Dear Lan, (Lan thân mến,)
- Ý 1 (Tình trạng sức khỏe của bạn): Cảm ơn lá thư của cậu. Tớ đang [rất khỏe / rất ổn].
- Ý 2 (Dạo này bạn đang làm gì): Dạo này, tớ đang [Hoạt động 1] và [Hoạt động 2].
- Ý 3 (Hỏi 1 câu về chuyến đi của Lan): [Câu hỏi về chuyến đi/đồ ăn/chụp ảnh]?
- Lời kết & Ký tên: Chúc cậu đi chơi vui vẻ! / Hẹn gặp cậu tuần sau. Ký tên: Xuan.
Sample Letter (Bài viết mẫu):
Dear Lan,
Thank you for your letter. I am very well. These days, I am staying at home and studying for my exams. I also help my mom with the housework.
Are you taking lots of beautiful photos in Nha Trang?
Have a great holiday! See you next week.
Xuan
Dịch nghĩa:
Lan thân mến,
Cảm ơn lá thư của cậu nhé. Tớ rất khỏe. Dạo này, tớ đang ở nhà và ôn tập cho các kỳ thi. Tớ cũng giúp mẹ làm việc nhà nữa.
Cậu có chụp được nhiều bức ảnh đẹp ở Nha Trang không?
Chúc cậu có một kỳ nghỉ tuyệt vời! Hẹn gặp cậu vào tuần tới.
Xuân
Câu 3
A. want
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. tractor small
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.