Đồng vị \(Xenon\;{}_{54}^{133}Xe\) là chất phóng xạ \({\beta ^ - }\) có chu kì bán rã là \(5,24\) ngày. Trong y học, hỗn hợp khí chứa \(Xenon\) được sử dụng để đánh giá độ thông khí của phổi người bệnh. Một người bệnh được chỉ định sử dụng liều \(Xenon\) có độ phóng xạ \(3,{18.10^8}{\rm{\;}}Bq\). Coi rằng \(85,0{\rm{\% }}\) lượng \(Xenon\) trong liều đó lắng đọng tại phổi. Người bệnh được chụp ảnh phổi lần thứ nhất ngay sau khi hít khí và lần thứ hai sau đó \(24,0\) giờ. Biết khối lượng \(mol\) nguyên tử của \(Xenon\) là \(133\;\frac{g}{{mol}}\).
1. Chu kì bán rã là khoảng thời gian để lượng chất phóng xạ giảm đi một nửa.
2. Hằng số phóng xạ của \(\;_{54}^{133}Xe\) là \(0,132{\rm{\;}}{s^{ - 1}}\).
3. Khối lượng \({}_{54}^{133}Xe\;\)có trong liều mà người bệnh đã hít vào là \(0,0459\;\mu g\).
Quảng cáo
Trả lời:
Đ – S – Đ – S.
1. Hạt nhân \(\;_{54}^{133}Xe\) phóng ra hạt \(electron\) để biến đổi thành hạt nhân \({}_{55}^{133}Cs\).
2. Hằng số phóng xạ của \(Xenon\) là:
\(\lambda = \frac{{\ln 2}}{T} = \frac{{\ln 2}}{{\left( {5,24.24.3600} \right)}} = 1,{53.10^{ - 6}}\;{s^{ - 1}}\;\;\;\;\;\;\;\;\;\)
3. Khối lượng \(Xenon\) có trong liều mà người hít vào là:
\(m = M.\frac{{{N_0}}}{{{N_A}}} = M.\frac{{{H_0}}}{{{N_A}\lambda }} = \left( {133} \right).\frac{{\left( {3,{{18.10}^8}} \right)}}{{\left( {6,{{02.10}^{23}}} \right).\left( {1,{{53.10}^{ - 6}}} \right)}} = 0,0459\;\mu g\;\;\;\;\;\;\;\;\)
4. Độ phóng xạ của mẫu sau \(24,0\;h\):
\(H = \left( {0,85} \right).\left( {3,{{18.10}^8}} \right).{e^{ - \left( {1,{{53.10}^{ - 6}}} \right).\left( {24.3600} \right)}} = 2,{37.10^8}\;Bq\;\;\;\;\;\;\;\;\;\)
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ