Đồng vị phóng xạ Cho biết: khối lượng
1. Hằng số phóng xạ của
A. \(5,74\). 2. Độ phóng xạ ban đầu của mẫu
B. \(1,00\). 3. Độ phóng xạ của mẫu
C. \(5,11\). 4. Số hật nhân \(28\) ngày là \(k{.10^{23}}\). D. \(8,43\).
E. \(13,4\).
F. \(5,23\). 1 – __; 2 – __; 3 – __; 4 – __.
Quảng cáo
Trả lời:
1 – B; 2 – A; 3 – C; 4 – F.
1. Hằng số phóng xạ của \(Iodine\):
\(\lambda = \frac{{\ln 2}}{T} = \frac{{\ln 2}}{{\left( {8,20.24.3600} \right)}} = 1,{00.10^{ - 6}}\;{s^{ - 1}}\)
Vậy:
\(x = 1,00\;\;\;\;\;\)
2. Độ phóng xạ ban đầu của mẫu:
\({H_0} = \lambda {N_0} = \left( {1,{{00.10}^{ - 6}}} \right).\left[ {\frac{{\left( {125} \right)}}{{\left( {131} \right)}}.\left( {6,{{02.10}^{23}}} \right)} \right] = 5,{74.10^{17}}\;Bq\)
Vậy:
\(y = 5,74\;\;\;\;\;\)
3. Độ phóng xạ của mẫu sau \(28,00\) ngày:
\(H = {H_0}{2^{ - \frac{t}{T}}} = \left( {5,{{74.10}^{17}}} \right){.2^{ - \frac{{\left( {28,00} \right)}}{{\left( {8,02} \right)}}}} = 5,{11.10^{16}}\;Bq\)
Vậy:
\(z = 5,11\;\;\;\;\;\)
4. Số hạt nhân \({}_{53}^{131}I\) đã bị phân rã phóng xạ trong khoảng thời gian \(28\) ngày là:
\(\Delta N = {N_0}\left( {1 - {2^{ - \frac{t}{T}}}} \right) = \left[ {\frac{{\left( {125} \right)}}{{\left( {131} \right)}}.\left( {6,{{02.10}^{23}}} \right)} \right]\left[ {1 - {2^{ - \frac{{\left( {28,00} \right)}}{{\left( {8,02} \right)}}}}} \right] = 5,{23.10^{23}}\;\;\)
Vậy:
\(k = 5,23\;\;\;\;\;\)
Trả lời câu hỏi 21 đến 25 vào ô vuông tương ứng
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ