Đồng vị phóng xạ \(Iodine\) \({}_{53}^{131}I\) được sử dụng trong điều trị ung thư tuyến giáp có chu kì bán rã là \(8,02\) ngày. Một mẫu \({}_{53}^{131}I\) nguyên chất mới sản xuất có khối lượng \(125\;g\).
Cho biết: khối lượng \(mol\) nguyên tử của \(Iodine\) là \(131\frac{g}{{mol}}\); số Avogadro \({N_{\rm{A}}} = 6,{02.10^{23}}\;mo{l^{ - 1}}\).
1. Hằng số phóng xạ của \({}_{53}^{131}I\) là \(x{.10^{ - 6}}\;{s^{ - 1}}\).
A. \(5,74\).
2. Độ phóng xạ ban đầu của mẫu \({}_{53}^{131}I\) là \(y{.10^{17}}\;Bq\).
B. \(1,00\).
3. Độ phóng xạ của mẫu \({}_{53}^{131}I\) sau \(28,00\) ngày là \(z{.10^{16}}\;Bq\).
C. \(5,11\).
4. Số hật nhân \({}_{53}^{131}I\;\)đã bị phân rã phóng xạ trong khoảng thời gian \(28\) ngày là \(k{.10^{23}}\).
D. \(8,43\).
E. \(13,4\).
F. \(5,23\).
Đồng vị phóng xạ \(Iodine\) \({}_{53}^{131}I\) được sử dụng trong điều trị ung thư tuyến giáp có chu kì bán rã là \(8,02\) ngày. Một mẫu \({}_{53}^{131}I\) nguyên chất mới sản xuất có khối lượng \(125\;g\).
Cho biết: khối lượng \(mol\) nguyên tử của \(Iodine\) là \(131\frac{g}{{mol}}\); số Avogadro \({N_{\rm{A}}} = 6,{02.10^{23}}\;mo{l^{ - 1}}\).
|
1. Hằng số phóng xạ của \({}_{53}^{131}I\) là \(x{.10^{ - 6}}\;{s^{ - 1}}\). |
A. \(5,74\). |
|
2. Độ phóng xạ ban đầu của mẫu \({}_{53}^{131}I\) là \(y{.10^{17}}\;Bq\). |
B. \(1,00\). |
|
3. Độ phóng xạ của mẫu \({}_{53}^{131}I\) sau \(28,00\) ngày là \(z{.10^{16}}\;Bq\). |
C. \(5,11\). |
|
4. Số hật nhân \({}_{53}^{131}I\;\)đã bị phân rã phóng xạ trong khoảng thời gian \(28\) ngày là \(k{.10^{23}}\). |
D. \(8,43\). |
|
|
E. \(13,4\). |
|
|
F. \(5,23\). |
1 – __; 2 – __; 3 – __; 4 – __.
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
1 – B; 2 – A; 3 – C; 4 – F.
1. Hằng số phóng xạ của \(Iodine\):
\(\lambda = \frac{{\ln 2}}{T} = \frac{{\ln 2}}{{\left( {8,20.24.3600} \right)}} = 1,{00.10^{ - 6}}\;{s^{ - 1}}\)
Vậy:
\(x = 1,00\;\;\;\;\;\)
2. Độ phóng xạ ban đầu của mẫu:
\({H_0} = \lambda {N_0} = \left( {1,{{00.10}^{ - 6}}} \right).\left[ {\frac{{\left( {125} \right)}}{{\left( {131} \right)}}.\left( {6,{{02.10}^{23}}} \right)} \right] = 5,{74.10^{17}}\;Bq\)
Vậy:
\(y = 5,74\;\;\;\;\;\)
3. Độ phóng xạ của mẫu sau \(28,00\) ngày:
\(H = {H_0}{2^{ - \frac{t}{T}}} = \left( {5,{{74.10}^{17}}} \right){.2^{ - \frac{{\left( {28,00} \right)}}{{\left( {8,02} \right)}}}} = 5,{11.10^{16}}\;Bq\)
Vậy:
\(z = 5,11\;\;\;\;\;\)
4. Số hạt nhân \({}_{53}^{131}I\) đã bị phân rã phóng xạ trong khoảng thời gian \(28\) ngày là:
\(\Delta N = {N_0}\left( {1 - {2^{ - \frac{t}{T}}}} \right) = \left[ {\frac{{\left( {125} \right)}}{{\left( {131} \right)}}.\left( {6,{{02.10}^{23}}} \right)} \right]\left[ {1 - {2^{ - \frac{{\left( {28,00} \right)}}{{\left( {8,02} \right)}}}}} \right] = 5,{23.10^{23}}\;\;\)
Vậy:
\(k = 5,23\;\;\;\;\;\)
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
1. Phản ứng nhiệt hạch là phản ứng thu năng lượng.
2. Phản ứng phân hạch là phản ứng tỏa năng lượng.
3. Phóng xạ là quá trình tự phát và ngẫu nhiên.
Lời giải
S – Đ – Đ – S.
1. Phản ứng nhiệt hạch là phản ứng tỏa năng lượng.
2. Phản ứng phân hạch là phản ứng tỏa năng lượng.
3. Phóng xạ là quá trình tự phát và ngẫu nhiên.
4. Phương trình phản ứng:
\({}_6^{14}C \to {}_{ - 1}^0e + {}_Z^AX\)
Phương trình định luật bảo toàn số khối và bảo toàn điện tích cho phản ứng hạt nhân:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\left( {14} \right) = \left( 0 \right) + A}\\{\left( 6 \right) = \left( { - 1} \right) + Z}\end{array}} \right. \to \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{A = 14}\\{Z = 7}\end{array}} \right.\;\;\;\;\;\;\)
Câu 2
1. Chu kì bán rã là khoảng thời gian để lượng chất phóng xạ giảm đi một nửa.
2. Hằng số phóng xạ của \(\;_{54}^{133}Xe\) là \(0,132{\rm{\;}}{s^{ - 1}}\).
3. Khối lượng \({}_{54}^{133}Xe\;\)có trong liều mà người bệnh đã hít vào là \(0,0459\;\mu g\).
Lời giải
Đ – S – Đ – S.
1. Hạt nhân \(\;_{54}^{133}Xe\) phóng ra hạt \(electron\) để biến đổi thành hạt nhân \({}_{55}^{133}Cs\).
2. Hằng số phóng xạ của \(Xenon\) là:
\(\lambda = \frac{{\ln 2}}{T} = \frac{{\ln 2}}{{\left( {5,24.24.3600} \right)}} = 1,{53.10^{ - 6}}\;{s^{ - 1}}\;\;\;\;\;\;\;\;\;\)
3. Khối lượng \(Xenon\) có trong liều mà người hít vào là:
\(m = M.\frac{{{N_0}}}{{{N_A}}} = M.\frac{{{H_0}}}{{{N_A}\lambda }} = \left( {133} \right).\frac{{\left( {3,{{18.10}^8}} \right)}}{{\left( {6,{{02.10}^{23}}} \right).\left( {1,{{53.10}^{ - 6}}} \right)}} = 0,0459\;\mu g\;\;\;\;\;\;\;\;\)
4. Độ phóng xạ của mẫu sau \(24,0\;h\):
\(H = \left( {0,85} \right).\left( {3,{{18.10}^8}} \right).{e^{ - \left( {1,{{53.10}^{ - 6}}} \right).\left( {24.3600} \right)}} = 2,{37.10^8}\;Bq\;\;\;\;\;\;\;\;\;\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. Điện phân dung dịch muối ăn để thu \(Nitrogen\), sau đó nén vào bình.
B. Tách \(Nitrogen\) từ không khí bằng phương pháp hóa lỏng và chưng cất phân đoạn rồi nén vào bình áp suất cao.
C. Cho kim loại tác dụng với \(acid\) để thu \(Nitrogen\), sau đó nén vào bình.
D. Lọc không khí bằng màng lọc để thu \(Nitrogen\) tinh khiết tuyệt đối.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. nối tiếp với nhau.
B. song song với nhau.
C. điện trở \({R_0}\) song song với ampere kế và nối tiếp với biến trở.
D. điện trở \({R_0}\) nối tiếp với ampere kế và song song với biến trở.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
