Đọc nội dung sau và trả lời các câu hỏi từ 10 đến 12:
Trong công nghiệp, khí \(Nitrogen - {N_2}\) được sử dụng rộng rãi để bảo quản thực phẩm và trong sản xuất linh kiện điện tử. \(Nitrogen - {N_2}\) được tách từ không khí bằng phương pháp hóa lỏng và chưng cất phân đoạn. Sau đó, khí được nén vào các bình thép chịu áp suất cao để vận chuyển và sử dụng.
Từ câu hỏi 10 đến 15, thí sinh lựa chọn phương án đúng trong 4 phương án A, B, C, D đã cho.
Đọc nội dung sau và trả lời các câu hỏi từ 10 đến 12:
Trong công nghiệp, khí \(Nitrogen - {N_2}\) được sử dụng rộng rãi để bảo quản thực phẩm và trong sản xuất linh kiện điện tử. \(Nitrogen - {N_2}\) được tách từ không khí bằng phương pháp hóa lỏng và chưng cất phân đoạn. Sau đó, khí được nén vào các bình thép chịu áp suất cao để vận chuyển và sử dụng.

Phương án nào sau đây mô tả đúng nguyên tắc sản xuất khí \(Nitrogen\) công nghiệp?
A. Điện phân dung dịch muối ăn để thu \(Nitrogen\), sau đó nén vào bình.
B. Tách \(Nitrogen\) từ không khí bằng phương pháp hóa lỏng và chưng cất phân đoạn rồi nén vào bình áp suất cao.
C. Cho kim loại tác dụng với \(acid\) để thu \(Nitrogen\), sau đó nén vào bình.
D. Lọc không khí bằng màng lọc để thu \(Nitrogen\) tinh khiết tuyệt đối.
Câu hỏi trong đề: Đề tham khảo ĐGNL V-SAT môn Vật lý 2026 !!
Quảng cáo
Trả lời:
Chọn B.
Tách \(Nitrogen\) từ không khí bằng phương pháp hóa lỏng và chưng cất phân đoạn rồi nén vào bình áp suất cao.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Một bình chứa khí \(Nitrogen\) ở nhiệt độ và áp suất \(2\;atm\). Khi nhiệt độ tăng lên (thể tích không đổi), áp suất của khí là bao nhiêu?
A. \(2,4\;atm\).
B. \(2,8\;atm\).
C. \(3,0\;atm\).
D. \(3,2\;atm\).
Chọn A.
Định luật cho quá trình đẳng tích:
\({p_2} = \frac{{{T_2}}}{{{T_1}}}{p_1} = \frac{{\left( {87 + 273} \right)}}{{\left( {27 + 273} \right)}}.\left( 2 \right) = 2,4\;atm\;\;\;\;\;\)
Câu 3:
Một bình \(10\;L\) chứa khí \(Nitrogen\) ở điều kiện tiêu chuẩn. Biết khối lượng riêng của \(Nitrogen\) là \(1,25\frac{{kg}}{{{m^3}}}\). Khối lượng khí trong bình là
A. \(0,0125\;kg\).
B. \(0,125\;kg\).
C. \(0,00125\;kg\).
D. \(1,25\;kg\).
Chọn A.
Khối lượng của khí trong bình:
\(m = \rho V = \left( {1,25} \right).\left( {{{10.10}^{ - 3}}} \right) = 0,0125\;kg\;\;\;\;\;\)
Hot: Giáo án năng lực số, PPT AI khởi động lớp 1-12 (Update 2026) (chỉ từ 150k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
1. Phản ứng nhiệt hạch là phản ứng thu năng lượng.
2. Phản ứng phân hạch là phản ứng tỏa năng lượng.
3. Phóng xạ là quá trình tự phát và ngẫu nhiên.
Lời giải
S – Đ – Đ – S.
1. Phản ứng nhiệt hạch là phản ứng tỏa năng lượng.
2. Phản ứng phân hạch là phản ứng tỏa năng lượng.
3. Phóng xạ là quá trình tự phát và ngẫu nhiên.
4. Phương trình phản ứng:
\({}_6^{14}C \to {}_{ - 1}^0e + {}_Z^AX\)
Phương trình định luật bảo toàn số khối và bảo toàn điện tích cho phản ứng hạt nhân:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\left( {14} \right) = \left( 0 \right) + A}\\{\left( 6 \right) = \left( { - 1} \right) + Z}\end{array}} \right. \to \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{A = 14}\\{Z = 7}\end{array}} \right.\;\;\;\;\;\;\)
Lời giải
Nhiệt lượng cần cung cấp để nước đá trở thành hơi ở gồm nhiệt lượng để nước đá tăng tằng đến , nhiệt lượng để nước đá nóng chảy ở , nhiệt lượng để nước tăng từ đến và nhiệt hóa hơi của nước ở .
\(Q = \left( 6 \right).\left( {2090} \right).\left[ {20} \right] + \left( 6 \right).\left( {3,{{4.10}^5}} \right) + \left( 6 \right).\left( {4200} \right)\left( {100} \right) + \left( 6 \right).\left( {2,{{3.10}^6}} \right) = 18,{6.10^6}\;\;\;J\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
1. Chu kì bán rã là khoảng thời gian để lượng chất phóng xạ giảm đi một nửa.
2. Hằng số phóng xạ của \(\;_{54}^{133}Xe\) là \(0,132{\rm{\;}}{s^{ - 1}}\).
3. Khối lượng \({}_{54}^{133}Xe\;\)có trong liều mà người bệnh đã hít vào là \(0,0459\;\mu g\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. nối tiếp với nhau.
B. song song với nhau.
C. điện trở \({R_0}\) song song với ampere kế và nối tiếp với biến trở.
D. điện trở \({R_0}\) nối tiếp với ampere kế và song song với biến trở.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
