Câu hỏi:

11/05/2026 13 Lưu

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho hàm số \(f(x) = 2\sin x - x\).

a) \(f( - \frac{\pi }{2}) = \frac{\pi }{2} - 2\); \(f(\frac{\pi }{2}) = 2 - \frac{\pi }{2}\).
Đúng
Sai
b) Đạo hàm của hàm số đã cho là \(f\prime (x) = 2c{\rm{os}}x - 1\).
Đúng
Sai
c) Tổng tất cả các nghiệm của phương trình \(f\prime (x) = 0\) trên đoạn \(\left[ { - \frac{\pi }{2};\frac{\pi }{2}} \right]\) bằng \(0\).
Đúng
Sai
d) Giá trị lớn nhất của \(f(x)\) trên đoạn \(\left[ { - \frac{\pi }{2};\frac{\pi }{2}} \right]\)\(\sqrt 3 + \frac{\pi }{3}\).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Đúng. \(f( - \frac{\pi }{2}) = 2\sin \left( { - \frac{\pi }{2}} \right) + \frac{\pi }{2} = \frac{\pi }{2} - 2\); \(f(\frac{\pi }{2}) = 2\sin \left( {\frac{\pi }{2}} \right) - \frac{\pi }{2} = 2 - \frac{\pi }{2}\)

b) Đúng. \(f\prime (x) = 2c{\rm{os}}x - 1\)

c) Đúng. \(f\prime (x) = 0 \Leftrightarrow 2c{\rm{os}}x - 1 = 0 \Leftrightarrow \cos x = \frac{1}{2} \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{3} + k2\pi \\x =  - \frac{\pi }{3} + k2\pi \end{array} \right.,\,k \in \mathbb{Z}\)

Trên đoạn \(\left[ { - \frac{\pi }{2};\frac{\pi }{2}} \right]\) ta có \(f\prime (x) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{3}\\x =  - \frac{\pi }{3}\end{array} \right.\)

Vậy tổng các nghiệm của phương trình \(f\prime (x) = 0\) trên đoạn \(\left[ { - \frac{\pi }{2};\frac{\pi }{2}} \right]\) bằng  \(0\).

d) Sai. \(f( - \frac{\pi }{2}) = \frac{\pi }{2} - 2;\,f(\frac{\pi }{2}) = 2 - \frac{\pi }{2};\,f( - \frac{\pi }{3}) = \frac{\pi }{3} - \sqrt 3 ;\,\,f(\frac{\pi }{3}) = \sqrt 3  - \frac{\pi }{3}\)

Vậy giá trị lớn nhất của \(f(x)\) trên đoạn \(\left[ { - \frac{\pi }{2};\frac{\pi }{2}} \right]\) là \(\sqrt 3  - \frac{\pi }{3}\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Quãng đường chất điểm di chuyển được sau \(4\) giây là \(S(4) = 4{v_0}\,\left( m \right)\).
Đúng
Sai
b) Quãng đường chất điểm di chuyển được sau \(5\) giây là \(S\left( 5 \right) = \int\limits_0^5 {v\left( t \right){\rm{d}}t} \,\,\,\,\left( m \right)\).
Đúng
Sai
c) Giá trị của \(a\)\(a = {v_0} + 10\).
Đúng
Sai
d) \({v_0} < 8\,\left( {m/s} \right)\).
Đúng
Sai

Lời giải

a) Đúng.

Trong 4 giây đầu chất điểm chuyển động đều với vận tốc \({v_0}\) nên quảng đường di chuyển được trong 4 giây đầu là \(S(4) = 4{v_0}\,\,\left( m \right)\)

b) Sai.

Trong 4 giây đầu chất điểm chuyển động đều với vận tốc \({v_0}\), giây tiếp theo chất điểm chuyển động với vận tốc \(v\left( t \right)\), do đó quãng đường đi được sau 5 giây là  \(S\left( 5 \right) = 4{v_0} + \int\limits_4^5 {v\left( t \right){\rm{d}}t} \,\,\,\,\left( m \right)\)

c) Đúng.

Tại thời điểm \(t = 4\) vật đang chuyển động với vận tốc \({v_0}\) nên

\(v\left( 4 \right) = {v_0} \Leftrightarrow  - \frac{5}{2}.4 + a = {v_0} \Leftrightarrow a = {v_0} + 10\)

d) Sai.

Vì \(a = {v_0} + 10\) suy ra \(v(t) =  - \frac{5}{2}t + {v_0} + 10\,\left( {m/s} \right),\,\left( {t \ge 4} \right)\)

Gọi \(k\) là thời điểm vật dừng hẳn, ta có:

\(v\left( k \right) = 0 \Leftrightarrow  - \frac{5}{2}k + {v_0} + 10 = 0 \Leftrightarrow k = \frac{2}{5}({v_0} + 10) \Leftrightarrow k = \frac{{2{v_0}}}{5} + 4\)

Tổng quãng đường vật đi được là

\(80 = 4{v_0} + \int\limits_4^k {( - \frac{5}{2}t + {v_0} + 10){\rm{d}}t} \, \Leftrightarrow 80 = 4{v_0} + ( - \frac{5}{4}{t^2} + {v_0}t + 10t)\left| \begin{array}{l}k\\4\end{array} \right.\,\, \Leftrightarrow \)

\(80 = 4{v_0} - \frac{5}{4}({k^2} - 4) + {v_0}\left( {k - 4} \right) + 10\left( {k - 4} \right)\,\, \Leftrightarrow 80 = 4{v_0} - \frac{5}{4}\left( {\frac{2}{5}{v_0}} \right)\left( {\frac{2}{5}{v_0} + 8} \right) + {v_0}.\frac{2}{5}{v_0} + 10.\frac{2}{5}{v_0}\)

\( \Leftrightarrow 80 = 4{v_0} - \frac{{v_0^2}}{5} - 4{v_0} + \frac{{2v_0^2}}{5} + 4{v_0} \Leftrightarrow \frac{{v_0^2}}{5} + 4{v_0} - 80 = 0 \Leftrightarrow v_0^2 + 10{v_0} - 200 = 0 \Leftrightarrow {v_0} = 10\)

Vậy \({v_0} > 8\,\left( {m/s} \right)\).

Lời giải

a) Đúng. Quãng đường Flycam thứ nhất đi được sau 2 phút là \(AM = \sqrt {100 + 100 + 25}  = 15\)

b) Sai. Sau 5 phút Flycam thứ hai đi được \(\frac{5}{2}BN = \frac{5}{2}\sqrt {144 + 400 + 81}  = 62,5\).

c) Đúng. Vị trí của Flycam thứ nhất sau thời gian t là \(P\left( {{x_p};{y_p};{z_p}} \right)\)

với \(\overrightarrow {AP}  = \frac{t}{2}\overrightarrow {AM}  = \frac{t}{2}\left( { - 10; - 10;5} \right) = \left( { - 5t; - 5t;\frac{{5t}}{2}} \right)\), suy ra \(P = \left( { - 5t + 5; - 5t;\frac{{5t}}{2} + 1} \right)\)

c) Sai. Vị trí của Flycam thứ hai sau thời gian t là \(Q\left( {{x_Q};{y_Q};{z_Q}} \right)\)

với \(\overrightarrow {BQ}  = \frac{t}{2}\overrightarrow {BN}  = \frac{t}{2}\left( { - 12;20;9} \right) = \left( { - 6t;10t;\frac{{9t}}{2}} \right)\) suy ra \(Q\left( { - 6t;10t - 30;\frac{{9t}}{2} + 1} \right)\)

Khoảng cách giữa hai Flycam là \(PQ = \sqrt {{{\left( {t + 5} \right)}^2} + {{\left( {15t - 30} \right)}^2} + {{\left( {2t} \right)}^2}}  = \sqrt {230{t^2} - 890t + 925} \) ngắn nhất khi \(f\left( t \right) = 230{t^2} - 890t + 925\),\(0 \le t \le 20\) nhỏ nhất. Do \(\min f\left( t \right) \approx 64,2\)(m) nên d) sai.

Câu 4

a) \[P\left( {A\overline B } \right) = 0,2\].
Đúng
Sai
b) Xác suất để cả 2 mặt hàng đều có lãi là \[0,5\].
Đúng
Sai
c) Xác suất để có đúng một mặt hàng có lãi là \[0,5\].
Đúng
Sai
d) Xác suất để mặt hàng \[B\] có lãi biết mặt hàng \[A\] không có lãi là \[0,25\].
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP