A. LISTENING
In this section of the test, you will have an opportunity to demonstrate your ability to understand conversations and talks in English. There are three parts in this section with special directions for each part. Answer all the questions on the basis of what is stated or implied by the speakers in the recording. The recording will be played ONCE only.
Part 1: Question 1-8
In this part, you will hear EIGHT short announcements or instructions. There is one question for each announcement or instruction. For each question, choose the right answer A, B, C or D. First you have some time to look at questions 1 to 8.
Where can visitors see the ducks?
A. LISTENING
In this section of the test, you will have an opportunity to demonstrate your ability to understand conversations and talks in English. There are three parts in this section with special directions for each part. Answer all the questions on the basis of what is stated or implied by the speakers in the recording. The recording will be played ONCE only.
Part 1: Question 1-8
In this part, you will hear EIGHT short announcements or instructions. There is one question for each announcement or instruction. For each question, choose the right answer A, B, C or D. First you have some time to look at questions 1 to 8.
Where can visitors see the ducks?
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là C
Where can visitors see the ducks? (Du khách có thể nhìn thấy những con vịt ở đâu?)
A. in the cages (Trong chuồng)
" Sai. “cages” được nhắc đến ở thông tin “In front of us are some empty cages where the rabbits live”, đây là nơi thỏ sống.
B. in the pond (Ở trong ao)
" Sai, dựa trên thông tin “If you’re interested in ducks, surprisingly they’re not right here in the pond” (Nếu bạn quan tâm đến loài vịt, có một điều khá bất ngờ là chúng không nằm ở trong ao ngay đây đâu).
C. near the wastebaskets (Gần những chiếc thùng rác)
" Đúng, dựa trên thông tin “...over there in one of their favorite places, near the dustbins” (mà đang tụ tập ở đằng kia , một trong những nơi yêu thích của chúng, gần khu vực thùng rác).
Ta có: wastebaskets = dustbins: thùng rác
D. in the field (Ở trên cánh đồng)
" Sai, dựa trên thông tin “we keep goats in the field here, together with some sheep” (Còn ở cánh đồng này, chúng tôi nuôi dê chung với một vài con cừu).
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
What will the weather be like when the festival starts?
Đáp án đúng là A
What will the weather be like when the festival starts? (Thời tiết sẽ như thế nào khi lễ hội bắt đầu?)
A. sunny (Có nắng)
" Đúng, dựa trên thông tin “the music festival starting on Saturday” (lễ hội âm nhạc bắt đầu vào thứ Bảy) và “Saturday will bring bright sunshine” (thứ Bảy sẽ có nắng rực rỡ). Vì lễ hội bắt đầu vào thứ Bảy nên thời tiết lúc đó chính là nắng.
B. cloudy (Có mây / Âm u)
" Sai, dựa trên thông tin “Overnight, however, clouds are expected to move in and Sunday will see dull skies” (Tuy nhiên, về đêm, dự báo mây sẽ kéo đến và ngày Chủ nhật bầu trời sẽ âm u). Trạng thái nhiều mây chỉ bắt đầu từ đêm thứ Bảy và kéo dài sang Chủ nhật, không phải lúc lễ hội mới bắt đầu.
C. rainy (Có mưa)
" Sai, dựa trên thông tin “ … Sunday … there will be a good chance of rain later on” (… Chủ nhật … khả năng cao sẽ có mưa vào cuối ngày). Mưa là dự báo thời tiết cho chủ nhật, không phải lúc lễ hội bắt đầu.
D. rainy and cloudy (Có mưa và có mây)
" Sai. Đây là tổng hợp thời tiết của ngày Chủ nhật (dull skies và chance of rain), không phải lúc lễ hội mới bắt đầu.
Câu 3:
What has the man sent back to the company?
What has the man sent back to the company? (Người đàn ông đã gửi trả lại cái gì cho công ty?)
A. an iron in a damaged box (Một chiếc bàn là trong một chiếc hộp bị hỏng)
" Đúng, dựa trên thông tin “the box was badly damaged when it arrived” (chiếc hộp đã bị hư hỏng nặng khi được giao đến), và “and the iron didn’t look damaged at all” (chiếc bàn là trông cũng không có vẻ gì là bị hỏng cả).
B. a damaged iron in a good-condition box (Một chiếc bàn là bị hỏng trong một chiếc hộp còn tốt)
" Sai, dựa trên thông tin “the box was badly damaged” (chiếc hộp bị hỏng nặng).
C. a damaged iron in a damaged box (Một chiếc bàn là bị hỏng trong một chiếc hộp bị hỏng)
" Sai, dựa trên thông tin “the iron didn't look damaged at all” (chiếc bàn là trông không có vẻ gì là bị hỏng cả).
D. an iron in a good-condition box (Một chiếc bàn là trong một chiếc hộp còn tốt)
" Sai, dựa trên thông tin “the box was badly damaged when it arrived” (chiếc hộp đã bị hư hỏng nặng khi được giao đến).
Câu 4:
Which part of the Arts Centre only opened recently?
Which part of the Arts Centre only opened recently? (Phần nào của Trung tâm Nghệ thuật chỉ vừa mới mở gần đây?)
A. an open-air concert area (Khu vực hòa nhạc ngoài trời)
" Đúng, dựa trên thông tin “The open-air concert area is the new home to the City Orchestra” (Khu vực hòa nhạc ngoài trời là 'ngôi nhà' mới của Dàn nhạc Thành phố).
B. a cinema (Rạp chiếu phim)
" Sai. Thông tin “The cinema is presenting a programme of films by younger film-makers and is attracting larger audiences than ever” (Rạp chiếu phim đang giới thiệu một chương trình gồm các bộ phim của những nhà làm phim trẻ và đang thu hút lượng khán giả lớn hơn bao giờ hết) không cung cấp thời điểm mở cửa rạp chiếu phim.
C. an art gallery (Phòng trưng bày nghệ thuật)
" Sai. Thông tin “the City Art Gallery has a major programme of exhibitions all summer” (Phòng trưng bày Nghệ thuật Thành phố có một chương trình triển lãm lớn kéo dài suốt cả mùa hè) không cung cấp thời điểm mở cửa phòng trưng bày này.
D. a restaurant (Nhà hàng)
" Sai. Thông tin “Guests can enjoy dinner in the popular restaurant and enjoy the wonderful views of the City and river” (Du khách có thể thưởng thức bữa tối tại nhà hàng nổi tiếng và ngắm nhìn khung cảnh tuyệt đẹp của thành phố và dòng sông) cũng không đề cập đến thời điểm mở cửa nhà hàng.
Câu 5:
Which vegetable is used in all today's recipes?
Which vegetable is used in all today's recipes? (Loại rau củ nào được dùng trong tất cả các công thức nấu ăn hôm nay?)
A. tomatoes (Cà chua)
B. potatoes (Khoai tây)
C. cabbage (Bắp cải)
D. onion (Hành tây)
- Thông tin “You can do wonderful things with tomatoes, potatoes - and I don’t mean chips or fries! even cabbage, yes cabbage rolls, tilled with tasty rice and herbs” (Bạn có thể làm nên những điều kỳ diệu với cà chua, khoai tây — và tôi không có ý nói đến khoai tây chiên đâu nhé! — thậm chí là cả bắp cải nữa, món bắp cải cuốn nhân cơm thảo mộc thơm ngon) không nói ba loại rau củ này có trong mọi công thức nấu ăn hôm nay.
- Thông tin “And the essential vegetable in all my recipes is the ordinary onion” (Và loại rau củ thiết yếu trong tất cả các công thức nấu ăn của tôi là hành tây bình thường) đề cập “onion” luôn có trong tất cả các công thức nấu ăn.
" Chọn D
Câu 6:
How did the man want to pay?
How did the man want to pay? (Người đàn ông đã muốn thanh toán bằng cách nào?)
A. in cash (Bằng tiền mặt)
" Đúng, dựa trên thông tin “I made the mistake of trying to pay a hotel bill in cash” (Tôi đã mắc sai lầm khi cố gắng thanh toán hóa đơn khách sạn bằng tiền mặt).
B. by credit card (Bằng thẻ tín dụng)
" Sai. Đây là phương thức mà phía khách sạn yêu cầu (insisted on me using a credit card), chứ không phải là cách người đàn ông muốn dùng từ đầu. Thậm chí lúc đó ông ấy còn không mang theo thẻ bên mình.
C. by cheque (Bằng séc)
" Sai vì bài nghe không đề cập đến cách thanh toán này.
D. bank transfer (Chuyển khoản ngân hàng)
" Sai. Bài nghe có nhắc đến “internet banking site” (trang web ngân hàng trực tuyến). Tuy nhiên, ông ấy vào đó không phải để thực hiện lệnh chuyển khoản (transfer), mà là để lấy thông tin thẻ (get my card details) nhằm đáp ứng yêu cầu dùng thẻ của khách sạn.
Câu 7:
What is the woman phoning about?
What is the woman phoning about? (Người phụ nữ gọi điện về việc gì?)
A. a guitar (Một cây đàn guitar)
" Đúng. Ngay câu đầu tiên, cô ấy đã xác nhận mục đích “I arranged to collect a guitar I ordered” (Tôi đã hẹn đến lấy một cây đàn guitar mà mình đặt mua). Toàn bộ nội dung sau đó là để giải thích lý do cô ấy không thể đến lấy đàn đúng hẹn.
B. a book (Một cuốn sách)
" Sai. Việc lấy sách (get a book from the library) chỉ là nguyên nhân khiến cô ấy lỡ chuyến xe buýt, và “sách” không phải thứ khiến cô ấy gọi điện để giải quyết.
C. glasses (Kính mắt)
" Sai. Cô ấy nhắc đến việc đi chọn kính mới (choose some new glasses) vào ngày mai. Đây là kế hoạch của cô ấy tại trung tâm thị trấn, và cô ấy tận dụng chuyến đi đó để ghé lấy đàn. Cô ấy không gọi điện cho cửa hàng để hỏi về kính.
D. the library (thư viện)
" Sai. Thư viện chỉ là nơi cô ấy đã ghé qua trước đó. Người phụ nữ đang gọi điện cho một cửa hàng (nơi bán đàn), không phải gọi cho thư viện.
Câu 8:
What will the weather be like for the race?
What will the weather be like for the race? (Thời tiết sẽ như thế nào trong cuộc đua?)
A. sunny (Có nắng)
" Sai. Vì “sunny” là thời tiết cả tuần qua (it’s been clear and sunny all week), không phải thời tiết hôm diễn ra cuộc đua.
B. icy (rất lạnh)
" Đúng, dựa trên thông tin “but it looks as if it’s going to turn really cold tonight, and with ice on the track, conditions for racing could be difficult” (nhưng có vẻ như đêm nay trời sẽ chuyển rất lạnh, và với tình trạng mặt đường đua bị đóng băng, các điều kiện cho cuộc đua có thể sẽ rất khó khăn).
C. rainy (Có mưa)
" Sai, dựa trên thông tin “It doesn’t look like there’ll be any rain until the weekend” (Dường như sẽ không có bất kỳ cơn mưa nào cho đến tận cuối tuần).
D. cloudy (Nhiều mây)
" Sai. Thông tin “later in the afternoon there’ll be a bit of sun coming out from behind the clouds” (vào cuối buổi chiều mai, sẽ có một chút nắng hửng lên từ sau những đám mây) cho biết trời sẽ tan mây vào chiếu tối, không có thông tin đề cập tới trời có mây vào buổi sáng diễn ra cuộc đua.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Đáp án đúng là C
Why do students want to keep the Self-Access Centre? (Tại sao sinh viên muốn giữ Trung tâm Tự học?)
A. They enjoy the variety of equipment. (họ thích sự đa dạng của thiết bị.)
" Sai. Ngược lại, Jun phàn nàn rằng thiết bị cần được cải thiện (we would like to see some improvements to the equipment) và không đủ máy tính cho mỗi người (particularly the computers; there aren’t enough for one each at the moment and we always have to share).
B. They like being able to work on their own. (họ thích có thể tự làm việc một mình.)
" Sai. Jun nhấn mạnh rằng sinh viên thích đi cùng giáo viên và làm việc theo nhóm (they really like going... with their teacher and staying together as a group).
C. It is an important part of their studies. (nó là một phần quan trọng trong việc học của họ.)
" Đúng, dựa trên thông tin “they see it as a pretty major component of their course” (họ coi đó là một phần khá quan trọng trong khóa học của mình).
D. They can share learning materials there. (họ có thể chia sẻ tài liệu học tập ở đó.)
" Sai vi đây là thông tin không được đề cập trong bài nghe.
Câu 2
Lời giải
Đáp án đúng là B
Why did Linda like her first boss? (Tại sao Linda quý người sếp đầu tiên của mình?)
A. He paid her well. (ông trả lương hậu hĩnh cho cô ấy.)
⭢ Sai. Linda nói: “He didn’t pay us well” (Ông ấy trả lương không cao).
B. He was kind to her. (ông tử tế với cô ấy.)
⭢ Đúng. Dựa trên thông tin “He was always polite, never shouted at us... and that was good for a young girl like me who wasn’t very confident” (Ông ấy luôn lịch sự, không bao giờ quát mắng... điều đó thực sự tốt cho một cô gái trẻ chưa tự tin lắm như tôi). Việc ông luôn tử tế, không la mắng là biểu hiện của “kind”.
C. He sent her on a training course. (ông gửi cô ấy đi học một khóa đào tạo.)
⭢ Sai, dựa trên thông tin cô nói “I had no proper training” (Tôi không được đào tạo bài bản).
D. He made her become confident. (ông giúp cô ấy trở nên tự tin hơn.)
⭢ Sai. Dựa trên thông tin “He was always polite, never shouted at us... and that was good for a young girl like me who wasn’t very confident” (Ông ấy luôn lịch sự, không bao giờ quát mắng... điều đó thực sự tốt cho một cô gái trẻ chưa tự tin lắm như tôi), ông không chủ động giúp cô tự tin hơn.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.