Part 2: Questions 9-20
In this part, you will hear THREE conversations. The conversations will not be repeated. There are four questions for each conversation. For each question, choose the right answer A, B, C or D. You will hear the recording ONCE only.
Part 2: Questions 9-12
Choose the best answer. You will hear the recording ONCE only. First you have some time to look at question 9 to 12.
Why do students want to keep the Self-Access Centre?
Part 2: Questions 9-20
In this part, you will hear THREE conversations. The conversations will not be repeated. There are four questions for each conversation. For each question, choose the right answer A, B, C or D. You will hear the recording ONCE only.
Part 2: Questions 9-12
Choose the best answer. You will hear the recording ONCE only. First you have some time to look at question 9 to 12.
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là C
Why do students want to keep the Self-Access Centre? (Tại sao sinh viên muốn giữ Trung tâm Tự học?)
A. They enjoy the variety of equipment. (họ thích sự đa dạng của thiết bị.)
" Sai. Ngược lại, Jun phàn nàn rằng thiết bị cần được cải thiện (we would like to see some improvements to the equipment) và không đủ máy tính cho mỗi người (particularly the computers; there aren’t enough for one each at the moment and we always have to share).
B. They like being able to work on their own. (họ thích có thể tự làm việc một mình.)
" Sai. Jun nhấn mạnh rằng sinh viên thích đi cùng giáo viên và làm việc theo nhóm (they really like going... with their teacher and staying together as a group).
C. It is an important part of their studies. (nó là một phần quan trọng trong việc học của họ.)
" Đúng, dựa trên thông tin “they see it as a pretty major component of their course” (họ coi đó là một phần khá quan trọng trong khóa học của mình).
D. They can share learning materials there. (họ có thể chia sẻ tài liệu học tập ở đó.)
" Sai vi đây là thông tin không được đề cập trong bài nghe.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
What do some teachers think of the Self Access Centre?
What do some teachers think of the Self Access Centre? (Một số giáo viên nghĩ gì về Trung tâm Tự học?)
A. It should be closed. (nó nên được đóng cửa.)
" Sai. Các giáo viên đều đồng ý đây là nguồn tài nguyên quý giá (teachers agree that it is a very valuable resource).
B. It should be moved elsewhere. (nó nên được chuyển đi nơi khác.)
" Đúng, dựa trên thông tin “Some of us also think that we could benefit a lot more by relocating the Self-Access Centre to the main University library building” (Một số chúng tôi cũng nghĩ rằng có thể hưởng lợi nhiều hơn bằng cách chuyển trung tâm sang tòa nhà thư viện chính).
C. Restricted computer access should be given. (Nên giới hạn quyền truy cập máy tính.)
" Sai, dựa trên thông tin “We don’t want to stop you students using it, but we think the computers should be used as a learning resource, not for emails” (Chúng tôi không muốn ngăn cản các em sử dụng, nhưng chúng tôi nghĩ rằng máy tính nên được dùng như một công cụ học tập chứ không phải để gửi email), giáo viên chỉ muốn học sinh không nên sử dụng máy tính cho mục đích cá nhân.
D. The computers should be used for both personal and study purposes. (Máy tính nên được dùng cho cả mục đích cá nhân và học tập.)
" Sai, dựa trên thông tin “the computers should be used as a learning resource, not for emails” (máy tính nên được dùng như công cụ học tập, không phải để gửi email). Emails trong bài nghe chỉ mục đích cá nhân.
Câu 3:
What are students mainly concerned about using the library?
What are students mainly concerned about using the library? (Sinh viên chủ yếu lo lắng điều gì về việc sử dụng thư viện?)
A. The size of the library. (kích thước của thư viện.)
" Sai. Jun thừa nhận thư viện đủ lớn (the library is big enough).
B. Difficulty in getting help. (khó khăn trong việc nhận được sự giúp đỡ.)
" Đúng, dựa trên thông tin “Our main worry would be not being able to go to a teacher for advice” (Lo lắng chính của chúng em là sẽ không thể tìm gặp giáo viên để xin lời khuyên).
C. The lack of materials. (sự thiếu hụt tài liệu.)
" Sai. Bài nghe không đề cập đến việc thiếu tài liệu tại thư viện.
D. Choosing a class activity. (việc chọn một hoạt động lớp học.)
" Sai. Mặc dù Jun nói sinh viên cần giáo viên giúp chọn hoạt động, nhưng đó là hệ quả của việc thiếu giáo viên hướng dẫn, không phải lo lắng về bản thân hoạt động đó.
Câu 4:
What is the Director of Studies concerned about?
What is the Director of Studies concerned about? (Giám đốc đào tạo lo lắng về điều gì?)
A. The cost of upgrading the centre. (chi phí nâng cấp trung tâm.)
" Sai, dựa trên thông tin “It’s not so much the expense that I’m worried about” (Tôi không quá lo lắng về chi phí).
B. The lack of space in the centre. (sự thiếu hụt không gian trong trung tâm.)
" Sai, dựa trên thông tin “we’ve certainly got room to do it” (chúng ta chắc chắn có đủ không gian để thực hiện).
C. The difficulty in supervising the centre. (khó khăn trong việc giám sát trung tâm.)
" Đúng, dựa trên thông tin “it’s the problem of timetabling a teacher to be in there outside class hours” (vấn đề là việc sắp xếp thời khóa biểu để một giáo viên có mặt ở đó ngoài giờ lên lớp) và cần đảm bảo mọi thứ được “looked after properly” (chăm sóc đúng cách).
D. Students’ using the centre for personal emails. (việc sinh viên dùng trung tâm để gửi email cá nhân.)
" Sai. Mặc dù bài nghe có nhắc đến thông tin này, nhưng trong câu trả lời cuối, người phụ nữ không nhắc đến thông tin này như là một lý do khó khăn.
Câu 5:
Part 2: Questions 13-16
Choose the best answer. You will hear the recording ONCE only. First you will have some time to look at question 13 to 16.
Why did Linda like her first boss?
Part 2: Questions 13-16
Choose the best answer. You will hear the recording ONCE only. First you will have some time to look at question 13 to 16.
Đáp án đúng là B
Why did Linda like her first boss? (Tại sao Linda quý người sếp đầu tiên của mình?)
A. He paid her well. (ông trả lương hậu hĩnh cho cô ấy.)
⭢ Sai. Linda nói: “He didn’t pay us well” (Ông ấy trả lương không cao).
B. He was kind to her. (ông tử tế với cô ấy.)
⭢ Đúng. Dựa trên thông tin “He was always polite, never shouted at us... and that was good for a young girl like me who wasn’t very confident” (Ông ấy luôn lịch sự, không bao giờ quát mắng... điều đó thực sự tốt cho một cô gái trẻ chưa tự tin lắm như tôi). Việc ông luôn tử tế, không la mắng là biểu hiện của “kind”.
C. He sent her on a training course. (ông gửi cô ấy đi học một khóa đào tạo.)
⭢ Sai, dựa trên thông tin cô nói “I had no proper training” (Tôi không được đào tạo bài bản).
D. He made her become confident. (ông giúp cô ấy trở nên tự tin hơn.)
⭢ Sai. Dựa trên thông tin “He was always polite, never shouted at us... and that was good for a young girl like me who wasn’t very confident” (Ông ấy luôn lịch sự, không bao giờ quát mắng... điều đó thực sự tốt cho một cô gái trẻ chưa tự tin lắm như tôi), ông không chủ động giúp cô tự tin hơn.
Câu 6:
What did Linda enjoy about working in the shop?
Đáp án đúng là B
What did Linda enjoy about working in the shop? (Linda thích điều gì khi làm việc tại cửa hàng?)
A. Eating the cakes (ăn bánh ngọt)
⭢ Sai. Dựa trên thông tin “The first week was difficult because I just wanted to eat the cakes which wasn’t allowed but then I lost interest in them” (Tuần đầu tiên khá khó khăn vì tôi chỉ muốn ăn những chiếc bánh đó thôi, điều mà chúng tôi không được phép làm, nhưng sau đó tôi cũng dần mất hứng thú với chúng), cô ấy thậm chí không được phép ăn; ngoài ra, dần dần cô ấy ấy không còn thích việc này nữa.
B. The smell of baking (mùi bánh nướng)
⭢ Đúng, dựa trên thông tin “Then in the morning there was this wonderful smell of bread baking” (Vào buổi sáng, luôn có mùi bánh mì nướng thơm phức tuyệt vời).
C. The clean workplace (nơi làm việc sạch sẽ)
⭢ Sai. Dựa trên thông tin “We had to keep everything clean, and that was hard work” (Chúng tôi phải giữ mọi thứ luôn sạch bóng, và đó là một công việc vất vả), việc giữ mọi thứ sạch sẽ đối với cô là "hard work" (công việc vất vả) chứ không phải là điều cô tận hưởng.
D. Friendly co-workers (đồng nghiệp thân thiện)
⭢ Sai. Dựa trên thông tin “the full-time staff some treated us like silly schoolgirls because we couldn’t cook” (nhân viên toàn thời gian đối xử với chúng tôi như những nữ sinh ngốc nghếch vì chúng tôi không biết nấu ăn), nhân viên toàn thời gian không thân thiện.
Câu 7:
In the shop, what did Linda help with?
In the shop, what did Linda help with? (Tại cửa hàng, Linda đã giúp việc gì?)
A. Baking bread (nướng bánh mì)
⭢ Sai, dựa trên thông tin “There were two chefs who were specialists in making cakes for celebrations and creating new bread recipes” (Có hai đầu bếp chuyên làm bánh cho các bữa tiệc kỷ niệm và sáng tạo các công thức bánh mì mới). Việc này do “two chefs who were specialists” (hai đầu bếp chuyên gia) đảm nhận.
B. Displaying cakes (trưng bày bánh)
⭢ Sai, dựa trên thông tin Linda nói: “I wasn’t allowed to touch the ones on display” (Tôi không được phép chạm vào những chiếc bánh đang trưng bày).
C. Making sandwiches (làm bánh mì kẹp)
⭢ Đúng, dựa trên thông tin “We sold sandwiches at lunchtime; again, very luxurious ones, and the shop assistants had to make those. I learn to put in really generous fillings, much more than I used at home” (Chúng tôi có bán bánh mì kẹp vào giờ trưa; một lần nữa, chúng đều là loại rất cao cấp và các nhân viên cửa hàng phải tự tay làm chúng. Tôi đã học được cách cho phần nhân thật đầy đặn, nhiều hơn mức tôi thường làm ở nhà.)
D. Creating new bread recipes (sáng tạo công thức bánh mì mới)
⭢ Sai. dựa trên thông tin “There were two chefs who were specialists in making cakes for celebrations and creating new bread recipes” (Có hai đầu bếp chuyên làm bánh cho các bữa tiệc kỷ niệm và sáng tạo các công thức bánh mì mới). Việc này cũng do “two chefs who were specialists” (hai đầu bếp chuyên gia) đảm nhận..
Câu 8:
What does Linda say about the full-time shop assistants?
What does Linda say about the full-time shop assistants? (Linda nói gì về các trợ lý cửa hàng toàn thời gian?)
A. They were friendly to her. (họ thân thiện với cô ấy.)
⭢ Sai. Dựa trên thông tin “the full-time staff some treated us like silly schoolgirls because we couldn’t cook” (nhân viên toàn thời gian đối xử với chúng tôi như những nữ sinh ngốc nghếch vì chúng tôi không biết nấu ăn), nhân viên toàn thời gian không thân thiện.
B. They hadn’t got the same skills as her. (họ không có những kỹ năng giống như cô ấy.)
⭢ Đúng, dựa trên thông tin “the full-time assistants couldn’t add up in their head. I was good at it” (các trợ lý toàn thời gian đó không thể tính nhẩm trong đầu. Tôi thì rất giỏi việc đó).
C. They helped her a lot with her work. (Họ giúp đỡ cô ấy rất nhiều trong công việc.)
⭢ Sai. Bài nghe không đề cập đến việc họ giúp đỡ cô, ngược lại họ còn có thái độ coi thường.
D. They didn’t work as hard as her. (họ không làm việc chăm chỉ bằng cô ấy.)
⭢ Sai. Bài nghe không có thông tin so sánh mức độ chăm chỉ giữa Linda và các nhân viên toàn thời gian.
Câu 9:
Part 2: Questions 17-20
Choose the best answer. You will hear the recording ONCE only. First you will have some time to look at question 17 to 20.
According to Amy, what is the most important skill for a designer?
Part 2: Questions 17-20
Choose the best answer. You will hear the recording ONCE only. First you will have some time to look at question 17 to 20.
According to Amy, what is the most important skill for a designer?
Đáp án đúng là C
According to Amy, what is the most important skill for a designer? (Theo Amy, kỹ năng quan trọng nhất đối với một nhà thiết kế là gì?)
A. Remaining patient in difficult situations. (giữ kiên nhẫn trong những tình huống khó khăn.)
⭢ Sai. Amy có nói “You also have to be patient, especially at the start of your career” (Bạn cũng phải kiên nhẫn, , đặc biệt là khi mới bắt đầu sự nghiệp), nhưng bà không nói đó là kỹ năng quan trọng nhất.
B. Knowing about different materials. (am hiểu về các loại chất liệu khác nhau.)
⭢ Sai. Dựa trên thông tin “It’s useful to know about materials” (Việc am hiểu về chất liệu là hữu ích), việc biết các loại chất liệt khác nhau giúp ích, chứ không phải quan trọng nhất.
C. Knowing how to make clothes. (biết cách may quần áo.)
⭢ Đúng, dựa trên thông tin “The essential thing though is a knowledge of the techniques used in creating clothes” (Điều cốt yếu là kiến thức về các kỹ thuật được sử dụng trong việc tạo ra trang phục). “Essential” mang nghĩa “cốt lõi, then chốt”, ở đây tương đương với “most important”.
D. Turning your idea into product. (biến ý tưởng của bạn thành sản phẩm.)
⭢ Sai. Đây là một phần công việc (You need to know how to turn your first idea into clothes), bà không nêu đây là kĩ năng quan trọng nhất.
Câu 10:
What does Amy particularly like about her work?
What does Amy particularly like about her work? (Amy đặc biệt thích điều gì về công việc của mình?)
A. Being able to sell her designs (có thể bán được các thiết kế của mình)
⭢ Sai. Dựa trên thông tin “It’s hard work selling my designs” (Việc bán các thiết kế của mình là một công việc vất vả), Amy thấy việc bán thiết kế là công việc vất vả.
B. Seeing her clothes on display (nhìn thấy quần áo của mình được trưng bày)
⭢ Sai. Thông tin “It’s pleasing to see an idea come to life when you see the clothes in a show” (Thật vui khi thấy một ý tưởng trở thành hiện thực khi bạn nhìn thấy những bộ quần áo trong một buổi biểu diễn) chưa thể hiện rõ sự đặc biệt thích (particularly like).
C. Having her name recognized. (tên tuổi của mình được công nhận / biết đến.)
⭢ Đúng, dựa trên thông tin “to fashion stores knowing exactly who you are when you ring up; that’s the best thing about it for me” (các cửa hàng thời trang biết chính xác bạn là ai khi bạn gọi điện; đó là điều tuyệt vời nhất đối với tôi).
D. Earning a good salary. (kiếm được mức lương tốt)
⭢ Sai. Amy chỉ nói “it’s good to earn money doing something you love” (thật tốt khi kiếm được tiền từ công việc mình yêu thích) chứ không nhấn mạnh vào mức lương cao.
Câu 11:
What helps Amy find new ideas for designs?
What helps Amy find new ideas for designs? (Điều gì giúp Amy tìm thấy những ý tưởng thiết kế mới?)
A. Talking with other designers. (Trò chuyện với các nhà thiết kế khác)
⭢ Sai. Thông tin này không được đề cập trong bài nghe.
B. Going to visit museums. (đi thăm các bảo tàng)
⭢ Sai. Amy nói: I don’t get many ideas from clothes in museums” (Tôi không lấy được nhiều ý tưởng từ quần áo trong bảo tàng).
C. Looking at photos of clothes. (ngắm nhìn những bức ảnh về quần áo.)
⭢ Sai. Amy nói bà :chụp ảnh” (take photos) để ghi lại ý tưởng của chính mình chứ không phải lấy ý tưởng từ ảnh.
D. Seeing things around her. (nhìn thấy những thứ xung quanh mình.)
⭢ Đúng, dựa trên thông tin “I often get my ideas from things I see when I’m out in streets and parks” (Tôi thường lấy ý tưởng từ những thứ mình nhìn thấy khi đi dạo trên đường phố hay trong công viên).
Câu 12:
What project is Amy working on at the moment?
What project is Amy working on at the moment? (Hiện tại Amy đang thực hiện dự án nào?)
A. A collection of clothes for a film (một bộ sưu tập quần áo cho một bộ phim)
⭢ Đúng, dựa trên thông tin “I’ve been asked to design the clothes for a film though, so I’m working on that” (Tôi đã được mời thiết kế trang phục cho một bộ phim, vì vậy tôi đang tập trung vào việc đó).
B. A fashion show in New York (một buổi trình diễn thời trang ở New York)
⭢ Sai. Dựa trên thông tin “my big ambition is to put on a fashion show in New York, but no luck yet!” (Tham vọng lớn của tôi là tổ chức một buổi trình diễn thời trang ở New York, nhưng vẫn chưa gặp may), đây vẫn chỉ là tham vọng, hiện tại bà chưa thực hiện được.
C. A new range for a London store (một dòng sản phẩm mới cho một cửa hàng ở London)
⭢ Sai. Amy mới chỉ đang “talking with a big store” (đang thảo luận) về khả năng (possibility) thực hiện, chưa phải là dự án đang làm.
D. Special clothes for her own store. (quần áo đặc biệt cho cửa hàng của chính mình.)
⭢ Sai. Thông tin này không được đề cập đến trong bài nghe.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Đáp án đúng là C
Where can visitors see the ducks? (Du khách có thể nhìn thấy những con vịt ở đâu?)
A. in the cages (Trong chuồng)
" Sai. “cages” được nhắc đến ở thông tin “In front of us are some empty cages where the rabbits live”, đây là nơi thỏ sống.
B. in the pond (Ở trong ao)
" Sai, dựa trên thông tin “If you’re interested in ducks, surprisingly they’re not right here in the pond” (Nếu bạn quan tâm đến loài vịt, có một điều khá bất ngờ là chúng không nằm ở trong ao ngay đây đâu).
C. near the wastebaskets (Gần những chiếc thùng rác)
" Đúng, dựa trên thông tin “...over there in one of their favorite places, near the dustbins” (mà đang tụ tập ở đằng kia , một trong những nơi yêu thích của chúng, gần khu vực thùng rác).
Ta có: wastebaskets = dustbins: thùng rác
D. in the field (Ở trên cánh đồng)
" Sai, dựa trên thông tin “we keep goats in the field here, together with some sheep” (Còn ở cánh đồng này, chúng tôi nuôi dê chung với một vài con cừu).
Câu 2
Lời giải
Đáp án đúng là B
Why did Linda like her first boss? (Tại sao Linda quý người sếp đầu tiên của mình?)
A. He paid her well. (ông trả lương hậu hĩnh cho cô ấy.)
⭢ Sai. Linda nói: “He didn’t pay us well” (Ông ấy trả lương không cao).
B. He was kind to her. (ông tử tế với cô ấy.)
⭢ Đúng. Dựa trên thông tin “He was always polite, never shouted at us... and that was good for a young girl like me who wasn’t very confident” (Ông ấy luôn lịch sự, không bao giờ quát mắng... điều đó thực sự tốt cho một cô gái trẻ chưa tự tin lắm như tôi). Việc ông luôn tử tế, không la mắng là biểu hiện của “kind”.
C. He sent her on a training course. (ông gửi cô ấy đi học một khóa đào tạo.)
⭢ Sai, dựa trên thông tin cô nói “I had no proper training” (Tôi không được đào tạo bài bản).
D. He made her become confident. (ông giúp cô ấy trở nên tự tin hơn.)
⭢ Sai. Dựa trên thông tin “He was always polite, never shouted at us... and that was good for a young girl like me who wasn’t very confident” (Ông ấy luôn lịch sự, không bao giờ quát mắng... điều đó thực sự tốt cho một cô gái trẻ chưa tự tin lắm như tôi), ông không chủ động giúp cô tự tin hơn.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.