Đọc nội dung sau và trả lời các câu hỏi từ 13 đến 15:
Trong các nhà máy điện, máy phát điện xoay chiều hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ. Khi một cuộn dây quay đều trong từ trường đều, suất điện động cảm ứng sinh ra phụ thuộc vào tốc độ quay, số vòng dây và độ lớn cảm ứng từ.
Một nhóm học sinh tiến hành các nghiên cứu với một máy phát điện nhỏ. Cuộn dây có diện tích không đổi và quay quanh trục vuông góc với từ trường.
Nghiên cứu 1: Giữ số vòng dây và từ trường không đổi, thay đổi tốc độ góc quay \(\omega \) của cuộn dây. Đo suất điện động hiệu dụng \(E\). Các thông số được ghi lại ở Bảng 1.
Bảng 1
Thử nghiệm
\(\omega \left( {\frac{{rad}}{s}} \right)\)
\(e\left( V \right)\)
\(1\)
\(10\)
\(5\)
\(2\)
\(20\)
\(10\)
\(3\)
\(30\)
\(15\)
\(4\)
\(40\)
\(20\)
\(5\)
\(50\)
\(25\)
Nghiên cứu 2: Giữ \(\omega \) và từ trường không đổi, thay đổi số vòng dây \(N\). Các thông số được ghi lại ở Bảng 2.
Bảng 2
Thử nghiệm
\(N\left( {{\rm{v\`o ng}}} \right)\)
\(e\left( V \right)\)
\(6\)
\(100\)
\(10\)
\(7\)
\(150\)
\(15\)
\(8\)
\(200\)
\(20\)
\(9\)
\(250\)
\(25\)
\(10\)
\(300\)
\(30\)
Nghiên cứu 3: Giữ \(\omega \) và \(N\) không đổi, thay đổi cảm ứng từ \(B\). Các thông số được ghi lại ở Bảng 3.
Bảng 3
Thử nghiệm
\(B\left( T \right)\)
\(e\left( V \right)\)
\(11\)
\(0,02\)
\(8\)
\(12\)
\(0,03\)
\(12\)
\(13\)
\(0,04\)
\(16\)
\(14\)
\(0,05\)
\(20\)
\(15\)
\(0,06\)
\(24\)
Trong các nhà máy điện, máy phát điện xoay chiều hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ. Khi một cuộn dây quay đều trong từ trường đều, suất điện động cảm ứng sinh ra phụ thuộc vào tốc độ quay, số vòng dây và độ lớn cảm ứng từ.
Một nhóm học sinh tiến hành các nghiên cứu với một máy phát điện nhỏ. Cuộn dây có diện tích không đổi và quay quanh trục vuông góc với từ trường.
Nghiên cứu 1: Giữ số vòng dây và từ trường không đổi, thay đổi tốc độ góc quay \(\omega \) của cuộn dây. Đo suất điện động hiệu dụng \(E\). Các thông số được ghi lại ở Bảng 1.
|
Bảng 1 |
||
|
Thử nghiệm |
\(\omega \left( {\frac{{rad}}{s}} \right)\) |
\(e\left( V \right)\) |
|
\(1\) |
\(10\) |
\(5\) |
|
\(2\) |
\(20\) |
\(10\) |
|
\(3\) |
\(30\) |
\(15\) |
|
\(4\) |
\(40\) |
\(20\) |
|
\(5\) |
\(50\) |
\(25\) |
Nghiên cứu 2: Giữ \(\omega \) và từ trường không đổi, thay đổi số vòng dây \(N\). Các thông số được ghi lại ở Bảng 2.
|
Bảng 2 |
||
|
Thử nghiệm |
\(N\left( {{\rm{v\`o ng}}} \right)\) |
\(e\left( V \right)\) |
|
\(6\) |
\(100\) |
\(10\) |
|
\(7\) |
\(150\) |
\(15\) |
|
\(8\) |
\(200\) |
\(20\) |
|
\(9\) |
\(250\) |
\(25\) |
|
\(10\) |
\(300\) |
\(30\) |
Nghiên cứu 3: Giữ \(\omega \) và \(N\) không đổi, thay đổi cảm ứng từ \(B\). Các thông số được ghi lại ở Bảng 3.
|
Bảng 3 |
||
|
Thử nghiệm |
\(B\left( T \right)\) |
\(e\left( V \right)\) |
|
\(11\) |
\(0,02\) |
\(8\) |
|
\(12\) |
\(0,03\) |
\(12\) |
|
\(13\) |
\(0,04\) |
\(16\) |
|
\(14\) |
\(0,05\) |
\(20\) |
|
\(15\) |
\(0,06\) |
\(24\) |
Trong máy phát điện xoay chiều, suất điện động cảm ứng xuất hiện do nguyên nhân nào?
A. Do dòng điện chạy qua cuộn dây.
B. Do cuộn dây quay trong từ trường.
C. Do nhiệt độ của cuộn dây tăng.
D. Do điện trở cuộn dây thay đổi.
Quảng cáo
Trả lời:
Chọn B.
Do cuộn dây quay trong từ trường làm từ thông qua cuộn dây biến thiên.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Trong cả ba Nghiên cứu trên, đại lượng nào được giữ không đổi?
A. Tốc độ góc \(\omega \).
B. Số vòng dây\(\;N\).
C. Diện tích cuộn dây.
D. Suất điện động \(e\).
Chọn C.
Trong cả ba nghiên cứu trên thì diện tích của cuộn dây được giữ không đổi.
Câu 3:
Trong Nghiên cứu 3, nếu suất điện động \(e = 18\;V\) thì cảm ứng từ \(B\) gần giá trị nào nhất?
A. \(0,035\;T\).
B. \(0,040\;T\).
C. \(0,045\;T\).
D. \(0,050\;T\).
Chọn C.
Từ bảng liệu, quy hồi tuyến tính ta được:
\(e = 400B\)
Với:
\(e = 18\;V \to B = 0,045\;T\;\;\;\;\;\)
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. mang điện âm.
B. mang điện dương.
C. không mang điện.
D. có thể mang điện âm hoặc dương tùy hạt nhân.
Lời giải
Chọn C.
\(Neutron\) không mang điện.
Câu 2
Xét các hiện tượng cảm ứng điện từ trong những tình huống khác nhau.
|
1. Suất điện động cảm ứng xuất hiện khi từ thông qua mạch kín biến thiên theo thời gian. Biểu thức đúng và đủ của định luật Faraday: |
A. \({e_C} = - \frac{{\Delta \phi }}{{\Delta t}}\). |
|
2. Chiều dòng điện cảm ứng được xác định sao cho chống lại nguyên nhân sinh ra nó tuân theo |
B. \(\phi = BS\cos \alpha \). |
|
3. Từ thông qua một khung dây phẳng đặt trong từ trường đều được xác định bởi |
C. định luật Lenz. |
|
4. Độ lớn suất điện động cảm ứng trong mạch kín phụ thuộc vào tốc độ biến thiên từ thông |
D. \(\~\left| {\frac{{\Delta \phi }}{{\Delta t}}} \right|\). |
1 – __; 2 – __; 3 – __; 4 – __
Lời giải
1 – A; 2 – C; 3 – B; 4 – D.
1. Suất điện động cảm ứng xuất hiện khi từ thông qua mạch kín biến thiên theo thời gian. Biểu thức đúng và đủ của định luật Faraday:
\({e_C} = - \frac{{\Delta \phi }}{{\Delta t}}\)
2. Chiều dòng điện cảm ứng được xác định sao cho chống lại nguyên nhân sinh ra nó tuân theo định luật Lenz.
3. Từ thông qua một khung dây phẳng đặt trong từ trường đều được xác định bởi:
\(\phi = BS\cos \alpha \)
4. Độ lớn suất điện động cảm ứng trong mạch kín phụ thuộc vào tốc độ biến thiên từ thông:
\(\left| {{e_c}} \right|\~\left| {\frac{{\Delta \phi }}{{\Delta t}}} \right|\)
Câu 3
1. Dòng điện có bản chất là dòng dịch chuyển có hướng của các hạt mang điện.
2. Với đoạn mạch mắc nối tiếp thì cường độ dòng điện ở hai đầu đoạn mạch bằng tổng cường độ dòng điện chạy qua từng phần tử trong mạch.
3. Với đoạn mạch mắc song song, hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch bằng tổng hiệu điện thế hai đầu của từng phần tử trong mạch.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
1. Quá trình đẳng áp là quá trình biến đổi trạng thái trong đó áp suất của chất khí được giữ không đổi.
2. Trong hệ tọa độ \(VOt\), đường thẳng áp có dạng là một đường thẳng có đường kéo dài đi qua gốc tọa độ.
3. Trong quá trình biến đổi đẳng áp của một lượng khí lí tưởng xác định, mật độ phân tử chất khí luôn không đổi.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
1. Khối lượng của một hạt nhân bằng tổng khối lượng của các \(nucleon\) cấu tạo nên hạt nhân đó.
2. Năng lượng liên kết riêng của một hạt nhân càng lớn thì hạt nhân đó càng bền vững.
3. Một hạt nhân có độ hụt khối càng lớn thì năng lượng liên kết của nó sẽ càng nhỏ.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
1. Các chất được cấu tạo bởi các hạt (nguyên tử, phân tử, \(ion\)) gọi chung là phân tử.
2. Các phân tử chuyển động không ngừng, chuyển động của các phân tử được gọi là chuyển động nhiệt.
3. Các phân tử chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật do chúng tạo nên càng thấp.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
1. Hạt nhân được cấu tạo từ các hạt \(nucleon\).
2. Hạt nhân mang điện tích dương, điện tích của hạt nhân sẽ tỉ lệ với số \(nucleon\) mang điện bên trong hạt nhân.
3. Hạt nhân nguyên tử của nguyên tố hóa học \(X\) có số khối \(A\), số hiệu nguyên tử \(Z\) được kí hiệu là \({}_A^ZX\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

