Một lò phản ứng hạt nhân tạo ra năng lượng với hiệu suất \(50\% \) bằng cách phân hạch \({}_{92}^{235}U\) thành hai mảnh \({}_{46}^{116}Pd\) và một số \(neutron\) đồng thời phát ra hai tia \(gamma\;\left( \gamma \right)\), mỗi tia có năng lượng \(5,2\;MeV\). Biết năng lượng liên kết riêng của \({}_{92}^{235}U\) và \({}_{46}^{116}Pd\) tương ứng là \(7,2\;MeV\) và \(8,2\;MeV\). Công suất của lò phản ứng trên là \(P = 1600\;MW\).
|
1. Có bao nhiêu \(neutron\) được tạo ra từ phản ứng trên? |
A. \(1\). |
|
2. Năng lượng tỏa ra của một phản ứng phân hạch trên là bao nhiêu\(\;MeV\)? |
B. \(3\). |
|
3. Để cho ra công suất \(1600\;MW\) thì số phản ứng phân hạch diễn ra trong \(1\;s\) là \(x{.10^9}\) phản ứng. Giá trị của \(x\) là |
C. \(200\). |
|
4. Khối lượng \({}_{92}^{235}U\) mà là phản ứng tiêu thụ trong \(1\;h\) là bao nhiêu \(g?\) |
D. \(5\). |
|
|
E. \(140,5\). |
|
|
F. \(140,8\). |
Câu hỏi trong đề: Đề tham khảo ĐGNL V-SAT 2026 - Đề số 3 !!
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
1 – B; 2 – C; 3 – D; 4 – E.
1. Giả sử rằng có \(x\) \(neutron\) được tạo ra:
\({}_{92}^{235}U \to 2{}_{46}^{116}Pd + 2\gamma + x{}_0^1n\)
Ta có:
\(\left( {235} \right) = 2.\left( {116} \right) + 2.\left( 0 \right) + x.\left( 1 \right) \to x = 3\)
2. Năng lượng tỏa ra của một phản ứng phân hạch:
\(\Delta E = 2{E_{Pd}} - 2{E_\gamma } - {E_U} = 2.\left( {116} \right).\left( {8,2} \right) - 2.\left( {5,2} \right) - \left( {235} \right).\left( {7,2} \right) = 200\;MeV\;\;\;\;\;\)
3. Số phản ứng diễn ra trong \(1\;s\):
\(N = \frac{P}{{\Delta E}} = \frac{{\left( {{{1600.10}^6}} \right)}}{{\left( {{{200.10}^6}.1,{{6.10}^{ - 19}}} \right)}} = {5.10^{19}}\)
Vậy:
\(x = 5\;\;\;\;\;\;\)
4. Với hiệu suất của lò là \(50\% \) thì số phản ứng thực là \(2.\left( {{{5.10}^{19}}} \right)\) phản ứng. Do đó khối lượng \({}_{92}^{235}U\) đã tiêu thụ trong \(1\;s\) là:
\(m = \frac{{2.\left( {{{5.10}^{19}}} \right)}}{{\left( {6,{{02.10}^{23}}} \right)}}.\left( {235} \right).\left( {3600} \right) = 140,5\;g\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\)
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. mang điện âm.
B. mang điện dương.
C. không mang điện.
D. có thể mang điện âm hoặc dương tùy hạt nhân.
Lời giải
Chọn C.
\(Neutron\) không mang điện.
Câu 2
1. Các chất được cấu tạo bởi các hạt (nguyên tử, phân tử, \(ion\)) gọi chung là phân tử.
2. Các phân tử chuyển động không ngừng, chuyển động của các phân tử được gọi là chuyển động nhiệt.
3. Các phân tử chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật do chúng tạo nên càng thấp.
Lời giải
Đ – Đ – S – S.
1. Các chất được cấu tạo bởi các hạt (nguyên tử, phân tử, \(ion\)) gọi chung là phân tử.
2. Các phân tử chuyển động không ngừng, chuyển động của các phân tử được gọi la chuyển động nhiệt.
3. Các phân tử chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật do chúng tạo nên càng cao.
4. Giữa các phân tử có lực tương tác lẫn nhau bao gồm lực hút và lực đẩy, lực này có bản chất là lực tĩnh điện không phải là lực hấp dẫn.
Câu 3
A. Do dòng điện chạy qua cuộn dây.
B. Do cuộn dây quay trong từ trường.
C. Do nhiệt độ của cuộn dây tăng.
D. Do điện trở cuộn dây thay đổi.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
1. Khối lượng của một hạt nhân bằng tổng khối lượng của các \(nucleon\) cấu tạo nên hạt nhân đó.
2. Năng lượng liên kết riêng của một hạt nhân càng lớn thì hạt nhân đó càng bền vững.
3. Một hạt nhân có độ hụt khối càng lớn thì năng lượng liên kết của nó sẽ càng nhỏ.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
1. Quá trình đẳng áp là quá trình biến đổi trạng thái trong đó áp suất của chất khí được giữ không đổi.
2. Trong hệ tọa độ \(VOt\), đường thẳng áp có dạng là một đường thẳng có đường kéo dài đi qua gốc tọa độ.
3. Trong quá trình biến đổi đẳng áp của một lượng khí lí tưởng xác định, mật độ phân tử chất khí luôn không đổi.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Từ câu hỏi 16 đến câu hỏi 20, thí sinh ghép mỗi nội dung ở cột bên trái với một nội dung ở cột bên phải thành một nội dung đúng.Xét các hiện tượng cảm ứng điện từ trong những tình huống khác nhau.
|
1. Suất điện động cảm ứng xuất hiện khi từ thông qua mạch kín biến thiên theo thời gian. Biểu thức đúng và đủ của định luật Faraday: |
A. \({e_C} = - \frac{{\Delta \phi }}{{\Delta t}}\). |
|
2. Chiều dòng điện cảm ứng được xác định sao cho chống lại nguyên nhân sinh ra nó tuân theo |
B. \(\phi = BS\cos \alpha \). |
|
3. Từ thông qua một khung dây phẳng đặt trong từ trường đều được xác định bởi |
C. định luật Lenz. |
|
4. Độ lớn suất điện động cảm ứng trong mạch kín phụ thuộc vào tốc độ biến thiên từ thông |
D. \(\~\left| {\frac{{\Delta \phi }}{{\Delta t}}} \right|\). |
1 – __; 2 – __; 3 – __; 4 – __
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
