Câu hỏi:

17/05/2026 6 Lưu

Triệu chứng của hội chứng đè ép trong thời kỳ toàn phát:

A.

Phần chi thể bị đè ép phù nề lan rộng, sưng to, biến dạng, đau đớn, không cử động được hoặc cử động khó khăn, da xám nhợt nhạt, lạnh.

B.

Triệu chứng choáng xuất hiện, mạch nhanh, nhỏ, huyết áp tụt, nước tiểu giảm dần sau đó không tiểu tiện được, báo hiệu suy thận cấp, dễ dẫn tới tử vong.

C.

Cảm giác như kiến bò xung quanh vùng bị đè ép, viêm tấy phù nề nhẹ, mạch nhỏ, ói mửa, khó thở

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Chọn đáp án A

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A.

Thường bị ngất xỉu do quá đau đớn, hôn mê sâu, co giật, ói mửa.

B.

Choáng do đau đớn và mất máu; nhiễm khuẩn nặng.

C.

Choáng do mất máu nhiều dễ dẫn đến tử vong, bị ô nhiễm, chảy máu lần thứ hai.

D.

Các mô dập nát và hoại tử, dị vật bám nhiều; nhiễm khuẩn nặng; ngất xỉu do quá đau đớn

Lời giải

Chọn đáp án B

Câu 2

A.

Đầu đạn; đuôi đạn; ngòi nổ; ống thuốc phóng.

B.

Đầu đạn; hạt lửa; chóp đạn; ngòi nổ; ống thuốc phóng.

C.

Đầu đạn; phễu đạn; ngòi nổ; kíp nổ; ống thuốc phóng.

D.

Đầu đạn; cánh đuôi; ống thuốc đẩy; thuốc gây nổ

Lời giải

Chọn đáp án C

Câu 3

A.

Súng sử dụng đạn kiểu 1943 do Trung Quốc và kiểu 1956 do Liên Xô sản xuất. Có các loại đầu đạn: Đầu đạn thường, đầu đạn vạch đường, đầu đạn xuyên thép và đầu đạn cháy.

B.

Súng sử dụng đạn kiểu 1953 do Liên Xô và kiểu 1956 do Trung Quốc sản xuất. Có các loại đầu đạn: Đầu đạn thường, đầu đạn vạch đường, đầu đạn diệt sinh lực địch và đầu đạn phá huỷ phương tiện chiến tranh.

C.

Súng sử dụng đạn kiểu 1943 do Liên Xô và kiểu 1956 do Trung Quốc sản xuất. Có các loại đầu đạn: Đầu đạn thường, đầu đạn vạch đường, đầu đạn xuyên cháy và đầu đạn cháy.

D.

Súng sử dụng đạn kiểu 1953 do Liên Xô và kiểu 1966 do Trung Quốc sản xuất. Có các loại đầu đạn: Đầu đạn thường, đầu đạn vạch đường, đầu đạn xuyên thép và đầu đạn bằng thép

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A.

Mục tiêu cao 0,3m: 350m; Mục tiêu cao 1,3m: 525m.

B.

Mục tiêu cao 0,5m: 325m; Mục tiêu cao 1,5m: 540m.

C.

Mục tiêu cao 0,5m: 350m; Mục tiêu cao 1,5m: 525m.

D.

Mục tiêu cao 0,5m: 365m; Mục tiêu cao 1,5m: 540m

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A.

Lý thuyết: khoảng 400 phát/phút; Chiến đấu: khi bắn liên thanh: 90 phát/phút; khi bắn phát một: 40 phát/phút.

B.

Lý thuyết: khoảng 600 phát/phút; Chiến đấu: khi bắn liên thanh: 100 phát/phút; khi bắn phát một: 40 phát/phút.

C.

Lý thuyết: khoảng 650 phát/phút; Chiến đấu: khi bắn liên thanh: 120 phát/phút; khi bắn phát một: 50 phát/phút.

D.

Lý thuyết: khoảng 700 phát/phút; Chiến đấu: khi bắn liên thanh: 150 phát/phút; khi bắn phát một: 50 phát/phút

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A.

30 viên

B.

50 viên

C.

100 viên

D.

150 viên

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A.

Mục tiêu trên mặt đất, mặt nước: 600m; Bắn máy bay và quân dù: 300m.

B.

Mục tiêu trên mặt đất, mặt nước: 700m; Bắn máy bay và quân dù: 400m.

C.

Mục tiêu trên mặt đất, mặt nước: 800m; Bắn máy bay và quân dù: 500m.

D.

Mục tiêu trên mặt đất, mặt nước: 900m; Bắn máy bay và quân dù: 600m

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP