1000+ câu Trắc nghiệm Giáo dục quốc phòng – an ninh có đáp án - Phần 35
4.6 0 lượt thi 40 câu hỏi
- Đề số 1
- Đề số 2
- Đề số 3
- Đề số 4
- Đề số 5
- Đề số 6
- Đề số 7
- Đề số 8
- Đề số 9
- Đề số 10
- Đề số 11
- Đề số 12
- Đề số 13
- Đề số 14
- Đề số 15
- Đề số 16
- Đề số 17
- Đề số 18
- Đề số 19
- Đề số 20
- Đề số 21
- Đề số 22
- Đề số 23
- Đề số 24
- Đề số 25
- Đề số 26
- Đề số 27
- Đề số 28
- Đề số 29
- Đề số 30
- Đề số 31
- Đề số 32
- Đề số 33
- Đề số 34
- Đề số 35
- Đề số 36
- Đề số 37
- Đề số 38
- Đề số 39
- Đề số 40
- Đề số 41
- Đề số 42
- Đề số 43
- Đề số 44
- Đề số 45
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/40
Cầm máu tạm thời (nếu kèm theo đứt mạch máu); cố định tạm thời gãy xương; băng (đối với vết thương hở); đưa về nơi an toàn.
Băng (đối với vết thương hở); cầm máu tạm thời (nếu kèm theo đứt mạch máu); cố định tạm thời gãy xương; đưa về nơi an toàn.
Đưa về nơi an toàn; cầm máu tạm thời (nếu kèm theo đứt mạch máu); băng (đối với vết thương hở); cố định tạm thời gãy xương.
Cầm máu tạm thời (nếu kèm theo đứt mạch máu); băng (đối với vết thương hở); cố định tạm thời gãy xương; đưa về nơi an toàn
Lời giải
Chọn đáp án D
Câu 2/40
Thường bị ngất xỉu do quá đau đớn, hôn mê sâu, co giật, ói mửa.
Choáng do đau đớn và mất máu; nhiễm khuẩn nặng.
Choáng do mất máu nhiều dễ dẫn đến tử vong, bị ô nhiễm, chảy máu lần thứ hai.
Các mô dập nát và hoại tử, dị vật bám nhiều; nhiễm khuẩn nặng; ngất xỉu do quá đau đớn
Lời giải
Chọn đáp án B
Câu 3/40
Cầm máu tạm thời (nếu kèm theo đứt mạch máu); cố định tạm thời gãy xương; băng (đối với vết thương hở); đưa về nơi an toàn.
Băng (đối với vết thương hở); cầm máu tạm thời (nếu kèm theo đứt mạch máu); cố định tạm thời gãy xương; đưa về nơi an toàn.
Đưa về nơi an toàn; cầm máu tạm thời (nếu kèm theo đứt mạch máu); băng (đối với vết thương hở); cố định tạm thời gãy xương.
Cầm máu tạm thời (nếu kèm theo đứt mạch máu); băng (đối với vết thương hở); cố định tạm thời gãy xương; đưa về nơi an toàn
Lời giải
Chọn đáp án D
Lời giải
Chọn đáp án B
Câu 5/40
Tìm cách dập tắt lửa, băng vết bỏng hoặc dùng vải sạch để phủ lại, cho uống thuốc giảm đau, uống nước muối và nabica, ủ ấm và nhẹ nhàng vận chuyển về tuyến sau.
Tìm cách dập tắt lửa, không được băng, dùng vải sạch để phủ lại, cho uống thuốc giảm đau, chích ngừa bệnh, ủ ấm và nhẹ nhàng vận chuyển về tuyến sau.
Tìm cách dập tắt lửa, nhặt bỏ các dị vật bám vào, dùng vải sạch để phủ lại, chích ngừa, cho uống nước muối và nabica, ủ ấm và nhẹ nhàng vận chuyển về tuyến sau.
Cả a; b; c đều đúng
Lời giải
Chọn đáp án A
Câu 6/40
Phần chi thể bị đè ép phù nề lan rộng, sưng to, biến dạng, đau đớn, không cử động được hoặc cử động khó khăn, da xám nhợt nhạt, lạnh.
Triệu chứng choáng xuất hiện, mạch nhanh, nhỏ, huyết áp tụt, nước tiểu giảm dần sau đó không tiểu tiện được, báo hiệu suy thận cấp, dễ dẫn tới tử vong.
Cảm giác như kiến bò xung quanh vùng bị đè ép, viêm tấy phù nề nhẹ, mạch nhỏ, ói mửa, khó thở
Lời giải
Chọn đáp án A
Câu 7/40
Chống nóng, lạnh cho nạn nhân, cho uống thuốc giảm đau, đặt dây ga rô sát trên chỗ bị đè ép, sau đó tháo gỡ phần chi bị đè ép.
Đặt dây ga rô sát trên chỗ bị đè ép với áp lực vừa phải cho máu lưu thông chậm lại khi chi được giải phóng.
Nhanh chóng tháo gỡ, đặt dây ga rô sát trên chỗ bị đè ép với áp lực vừa phải cho máu lưu thông chậm để chống choáng.
Đặt dây ga rô sát trên chỗ bị đè ép, băng cầm máu, cho uống thuốc giảm đau, hô hấp nhân tạo sau đó tháo gỡ phần chi bị đè ép
Lời giải
Chọn đáp án A
Câu 8/40
Băng chặt, khâu hoặc nút kín, kê cao đầu, lau sạch đờm dãi, nhanh chóng vận chuyển về nơi phẫu thuật.
Dùng chén hoặc gáo dừa úp lại, ga rô cầm máu, kê cao đầu, lau sạch đờm dãi, vận chuyển nhanh về nơi phẫu thuật.
Cầm máu, băng chặt, cố định xương sườn, vận chuyển về tuyến sau điều trị.
Khẩn trương, nhanh chóng kiểm tra các vết thương khác kèm theo để sử trí, nhanh chóng vận chuyển về nơi phẫu thuật
Lời giải
Chọn đáp án A
Câu 9/40
Chống choáng, lau sạch đờm dãi chống khó thở, băng cầm máu, nhanh chóng dùng võng hoặc cõng, dìu thương binh về tuyến sau.
Băng bó cầm máu đúng kỹ thuật; chống choáng, chống khó thở; nhanh chóng dùng cáng cứng nhẹ nhàng vận chuyển về tuyến sau.
Là vết thương nguy hiểm nên ta không được phép sơ cứu mà phải nhanh chóng tìm mọi biện pháp vận chuyển về tuyến sau để kịp thời cứu chữa.
Chống nóng, lạnh, chống choáng, lau sạch đờm dãi chống khó thở, nhanh chóng dùng võng hoặc cáng cứng nhẹ nhàng vận chuyển về tuyến sau
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/40
Băng kiểu vòng xoắn.
Băng kiểu số 8.
Băng kiểu chữ nhân.
Băng kiểu đặc biệt
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/40
Súng tiểu liên AK trang bị cho một người sử dụng dùng hoả lực, lưỡi lê, báng súng để tiêu diệt sinh lực địch. Súng cấu tạo gọn nhẹ, bắn được cả liên thanh và phát một.
Súng tiểu liên AK là vũ khí tự động có hoả lực mạnh của tiểu đội bộ binh trang bị cho một người sử dụng dùng hoả lực để tiêu diệt sinh lực địch, phá huỷ phương tiện chiến tranh. Súng chỉ bắn được liên thanh.
Súng tiểu liên AK là vũ khí có uy lực mạnh của phân đội do một người sử dụng để tiêu diệt các mục tiêu bằng sắt thép, sinh lực địch ẩn nấp trong công sự và các vật kiến trúc không kiên cố.
Súng tiểu liên AK trang bị cho một người sử dụng dùng hoả lực, lưỡi lê, báng súng để tiêu diệt sinh lực địch. Súng cấu tạo gọn nhẹ, súng chỉ bắn được phát một
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/40
Súng sử dụng đạn kiểu 1943 do Trung Quốc và kiểu 1956 do Liên Xô sản xuất. Có các loại đầu đạn: Đầu đạn thường, đầu đạn vạch đường, đầu đạn xuyên thép và đầu đạn cháy.
Súng sử dụng đạn kiểu 1953 do Liên Xô và kiểu 1956 do Trung Quốc sản xuất. Có các loại đầu đạn: Đầu đạn thường, đầu đạn vạch đường, đầu đạn diệt sinh lực địch và đầu đạn phá huỷ phương tiện chiến tranh.
Súng sử dụng đạn kiểu 1943 do Liên Xô và kiểu 1956 do Trung Quốc sản xuất. Có các loại đầu đạn: Đầu đạn thường, đầu đạn vạch đường, đầu đạn xuyên cháy và đầu đạn cháy.
Súng sử dụng đạn kiểu 1953 do Liên Xô và kiểu 1966 do Trung Quốc sản xuất. Có các loại đầu đạn: Đầu đạn thường, đầu đạn vạch đường, đầu đạn xuyên thép và đầu đạn bằng thép
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/40
Mục tiêu cao 0,3m: 350m; Mục tiêu cao 1,3m: 525m.
Mục tiêu cao 0,5m: 325m; Mục tiêu cao 1,5m: 540m.
Mục tiêu cao 0,5m: 350m; Mục tiêu cao 1,5m: 525m.
Mục tiêu cao 0,5m: 365m; Mục tiêu cao 1,5m: 540m
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/40
Lý thuyết: khoảng 400 phát/phút; Chiến đấu: khi bắn liên thanh: 90 phát/phút; khi bắn phát một: 40 phát/phút.
Lý thuyết: khoảng 600 phát/phút; Chiến đấu: khi bắn liên thanh: 100 phát/phút; khi bắn phát một: 40 phát/phút.
Lý thuyết: khoảng 650 phát/phút; Chiến đấu: khi bắn liên thanh: 120 phát/phút; khi bắn phát một: 50 phát/phút.
Lý thuyết: khoảng 700 phát/phút; Chiến đấu: khi bắn liên thanh: 150 phát/phút; khi bắn phát một: 50 phát/phút
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/40
AK: 3,6kg; AKM: 3,3kg; AKMS: 3,1kg. Khi lắp đủ 30 viên đạn khối lượng của súng tăng 0,5kg.
AK: 3,8kg; AKM: 3,1kg; AKMS: 3,3kg. Khi lắp đủ 30 viên đạn khối lượng của súng tăng 0,5kg.
AK: 3,1kg; AKM: 3,3kg; AKMS: 3,8kg. Khi lắp đủ 30 viên đạn khối lượng của súng tăng 0,5kg.
AK: 3,8kg; AKM: 3,3kg; AKMS: 3,1kg. Khi lắp đủ 30 viên đạn khối lượng của súng tăng 0,3kg
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/40
12 bộ phận chính.
11 bộ phận chính.
10 bộ phận chính.
9 bộ phận chính
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/40
Vỏ đạn; hạt lửa; đầu đạn; thuốc phóng; cánh đuôi.
Vỏ đạn; hạt lửa; thuốc phóng; đầu đạn.
Vỏ đạn; đầu đạn; thuốc nổ mồi; thuốc nổ mạnh; thuốc phóng.
Vỏ đạn; hạt lửa; đầu đạn; thuốc phá; thuốc gây nổ
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/40
Làm cho khoá nòng và bộ phận cò chuyển động, chịu áp lực của khí thuốc đẩy bệ khoá nòng lùi về sau và để bóp cò.
Liên kết các bộ phận của súng, hướng cho khoá nòng, bệ khoá nòng chuyển động, làm búa đập vào kim hoả, khoá an toàn và chống nổ sớm khi chưa đóng khoá chắc.
Đẩy đạn vào buồng đạn, đóng khoá nòng làm đạn nổ, mở khoá nòng kéo vỏ đạn ra khỏi buồng đạn.
Giữ búa ở tư thế giương, giải phóng búa khi bóp cò làm búa đập vào kim hoả, định cách bắn, khoá an toàn và chống nổ sớm khi chưa đóng khoá chắc chắn
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/40
30 viên
50 viên
100 viên
150 viên
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/40
Mục tiêu trên mặt đất, mặt nước: 600m; Bắn máy bay và quân dù: 300m.
Mục tiêu trên mặt đất, mặt nước: 700m; Bắn máy bay và quân dù: 400m.
Mục tiêu trên mặt đất, mặt nước: 800m; Bắn máy bay và quân dù: 500m.
Mục tiêu trên mặt đất, mặt nước: 900m; Bắn máy bay và quân dù: 600m
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 32/40 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.