Câu hỏi:

17/05/2026 0 Lưu

Trong kiến trúc MVVM (Model-View-ViewModel) cho phát triển ứng dụng di động, vai trò chính của ViewModel là gì?

A.

Làm trung gian giữa Model (dữ liệu) và View (giao diện), xử lý logic nghiệp vụ và cung cấp dữ liệu đã được định dạng sẵn cho View hiển thị, đồng thời nhận các hành động từ View để cập nhật Model. Kết luận Lý giải

B.

Trực tiếp quản lý và truy cập cơ sở dữ liệu, thực hiện các thao tác đọc/ghi dữ liệu. Kết luận Lý giải

C.

Chỉ chịu trách nhiệm về việc hiển thị dữ liệu trên giao diện người dùng. Kết luận Lý giải

D.

Xử lý các yêu cầu mạng và giao tiếp với các dịch vụ bên ngoài. Kết luận Lý giải

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Chọn đáp án A

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A.

Giúp xác định nguyên nhân gốc rễ của các lỗi nghiêm trọng gây ra sự cố ứng dụng, từ đó khắc phục và cải thiện độ ổn định của sản phẩm. Kết luận Lý giải

B.

Đếm số lượng người dùng đã tải xuống ứng dụng. Kết luận Lý giải

C.

Theo dõi xu hướng sử dụng các tính năng của ứng dụng. Kết luận Lý giải

D.

Đánh giá mức độ hài lòng của người dùng. Kết luận Lý giải

Lời giải

Chọn đáp án A

Câu 2

A.

Là các script chạy nền trong trình duyệt, cho phép các ứng dụng web (bao gồm cả PWAs) có các tính năng nâng cao như hoạt động ngoại tuyến, tải tài nguyên từ cache và nhận push notification. Kết luận Lý giải

B.

Là các thành phần của ứng dụng gốc trên iOS. Kết luận Lý giải

C.

Là các dịch vụ chạy nền trên Android. Kết luận Lý giải

D.

Là các công cụ để biên dịch mã nguồn ứng dụng. Kết luận Lý giải

Lời giải

Chọn đáp án A

Câu 3

A.

Tốc độ phản hồi của giao diện, mức tiêu thụ CPU, mức tiêu thụ bộ nhớ, mức tiêu thụ pin và băng thông mạng. Kết luận Lý giải

B.

Số lượng dòng code được viết trong dự án. Kết luận Lý giải

C.

Độ phức tạp của thuật toán được sử dụng, bất kể tác động đến người dùng. Kết luận Lý giải

D.

Số lượng tính năng có sẵn trong ứng dụng. Kết luận Lý giải

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A.

Kiểm tra các thành phần giao diện người dùng (nút bấm, trường nhập liệu, hình ảnh, văn bản) và cách chúng hiển thị, tương tác với người dùng theo các kịch bản mong muốn. Kết luận Lý giải

B.

Kiểm tra hiệu năng của ứng dụng trên mạng. Kết luận Lý giải

C.

Kiểm tra logic nghiệp vụ bên trong ứng dụng. Kết luận Lý giải

D.

Kiểm tra khả năng ứng dụng chạy trên nhiều hệ điều hành khác nhau. Kết luận Lý giải

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A.

Sử dụng các phương thức HTTP chuẩn (GET, POST, PUT, DELETE) để tương tác với các tài nguyên được định danh duy nhất (URI), tuân thủ nguyên tắc không trạng thái (stateless) và có thể cache. Kết luận Lý giải

B.

Chỉ sử dụng phương thức GET để truy xuất tất cả dữ liệu. Kết luận Lý giải

C.

API phải duy trì trạng thái phiên làm việc của người dùng giữa các yêu cầu. Kết luận Lý giải

D.

Sử dụng định dạng dữ liệu tùy chỉnh thay vì các định dạng chuẩn như JSON hoặc XML. Kết luận Lý giải

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A.

Để đảm bảo ứng dụng hoạt động ổn định, hiển thị chính xác và cung cấp trải nghiệm người dùng nhất quán trên các cấu hình phần cứng, kích thước màn hình và phiên bản hệ điều hành khác nhau. Kết luận Lý giải

B.

Để tăng số lượng người dùng tiềm năng cho ứng dụng. Kết luận Lý giải

C.

Để giảm chi phí phát triển và bảo trì ứng dụng. Kết luận Lý giải

D.

Để xác định các lỗi chỉ xảy ra trên một loại thiết bị duy nhất. Kết luận Lý giải

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A.

Activity là một thành phần ứng dụng đại diện cho một màn hình duy nhất với giao diện người dùng, có vòng đời riêng biệt (như onCreate, onStart, onResume, onPause, onStop, onDestroy) để quản lý trạng thái hiển thị và tương tác. Kết luận Lý giải

B.

Activity chỉ là một container chứa các View và không có vòng đời riêng. Kết luận Lý giải

C.

Activity chịu trách nhiệm quản lý toàn bộ dữ liệu của ứng dụng. Kết luận Lý giải

D.

Activity là một dịch vụ chạy nền và không có giao diện người dùng. Kết luận Lý giải

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP