500+ câu Trắc nghiệm Phát triển game trên Android cơ bản có đáp án - Phần 13
4.6 0 lượt thi 30 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/30
Là quá trình kết nối ứng dụng di động với các dịch vụ hoặc hệ thống bên ngoài thông qua các giao diện lập trình ứng dụng (API) để truy xuất dữ liệu hoặc chức năng, giúp mở rộng khả năng của ứng dụng mà không cần tự xây dựng mọi thứ. Kết luận Lý giải
Là quá trình biên dịch mã nguồn của ứng dụng. Kết luận Lý giải
Là quá trình kiểm thử ứng dụng trên các thiết bị khác nhau. Kết luận Lý giải
Là quá trình thiết kế giao diện người dùng. Kết luận Lý giải
Lời giải
Chọn đáp án A
Câu 2/30
Widgets là các khối xây dựng giao diện người dùng có thể tái sử dụng, cho phép tạo ra giao diện phức tạp và nhất quán trên cả iOS và Android từ một codebase duy nhất. Kết luận Lý giải
Widgets chỉ được sử dụng để hiển thị văn bản. Kết luận Lý giải
Widgets chỉ có thể được sử dụng trên một nền tảng duy nhất (ví dụ: chỉ trên Android). Kết luận Lý giải
Widgets tự động xử lý tất cả logic nghiệp vụ của ứng dụng. Kết luận Lý giải
Lời giải
Chọn đáp án A
Câu 3/30
Giúp xác định nguyên nhân gốc rễ của các lỗi nghiêm trọng gây ra sự cố ứng dụng, từ đó khắc phục và cải thiện độ ổn định của sản phẩm. Kết luận Lý giải
Đếm số lượng người dùng đã tải xuống ứng dụng. Kết luận Lý giải
Theo dõi xu hướng sử dụng các tính năng của ứng dụng. Kết luận Lý giải
Đánh giá mức độ hài lòng của người dùng. Kết luận Lý giải
Lời giải
Chọn đáp án A
Câu 4/30
Làm trung gian giữa Model (dữ liệu) và View (giao diện), xử lý logic nghiệp vụ và cung cấp dữ liệu đã được định dạng sẵn cho View hiển thị, đồng thời nhận các hành động từ View để cập nhật Model. Kết luận Lý giải
Trực tiếp quản lý và truy cập cơ sở dữ liệu, thực hiện các thao tác đọc/ghi dữ liệu. Kết luận Lý giải
Chỉ chịu trách nhiệm về việc hiển thị dữ liệu trên giao diện người dùng. Kết luận Lý giải
Xử lý các yêu cầu mạng và giao tiếp với các dịch vụ bên ngoài. Kết luận Lý giải
Lời giải
Chọn đáp án A
Câu 5/30
Thiết kế giao diện và quy trình sao cho người dùng khó có thể mắc lỗi, ví dụ như giới hạn các lựa chọn, cung cấp gợi ý rõ ràng hoặc xác nhận trước khi thực hiện các hành động quan trọng. Kết luận Lý giải
Cho phép người dùng tự do mắc lỗi. Kết luận Lý giải
Chỉ cảnh báo người dùng sau khi họ đã mắc lỗi. Kết luận Lý giải
Tự động sửa mọi lỗi mà người dùng mắc phải. Kết luận Lý giải
Lời giải
Chọn đáp án A
Câu 6/30
Hướng dẫn người dùng mới cách sử dụng các tính năng cốt lõi của ứng dụng, giúp họ hiểu rõ giá trị mà ứng dụng mang lại và tạo động lực để họ tiếp tục sử dụng. Kết luận Lý giải
Thu thập thông tin cá nhân của người dùng ngay khi họ mở ứng dụng lần đầu. Kết luận Lý giải
Yêu cầu người dùng hoàn thành một bài kiểm tra kiến thức về ứng dụng. Kết luận Lý giải
Giới thiệu tất cả các tính năng có sẵn một cách chi tiết. Kết luận Lý giải
Lời giải
Chọn đáp án A
Câu 7/30
Là các script chạy nền trong trình duyệt, cho phép các ứng dụng web (bao gồm cả PWAs) có các tính năng nâng cao như hoạt động ngoại tuyến, tải tài nguyên từ cache và nhận push notification. Kết luận Lý giải
Là các thành phần của ứng dụng gốc trên iOS. Kết luận Lý giải
Là các dịch vụ chạy nền trên Android. Kết luận Lý giải
Là các công cụ để biên dịch mã nguồn ứng dụng. Kết luận Lý giải
Lời giải
Chọn đáp án A
Câu 8/30
Tốc độ phản hồi của giao diện, mức tiêu thụ CPU, mức tiêu thụ bộ nhớ, mức tiêu thụ pin và băng thông mạng. Kết luận Lý giải
Số lượng dòng code được viết trong dự án. Kết luận Lý giải
Độ phức tạp của thuật toán được sử dụng, bất kể tác động đến người dùng. Kết luận Lý giải
Số lượng tính năng có sẵn trong ứng dụng. Kết luận Lý giải
Lời giải
Chọn đáp án A
Câu 9/30
Kiểm tra các thành phần giao diện người dùng (nút bấm, trường nhập liệu, hình ảnh, văn bản) và cách chúng hiển thị, tương tác với người dùng theo các kịch bản mong muốn. Kết luận Lý giải
Kiểm tra hiệu năng của ứng dụng trên mạng. Kết luận Lý giải
Kiểm tra logic nghiệp vụ bên trong ứng dụng. Kết luận Lý giải
Kiểm tra khả năng ứng dụng chạy trên nhiều hệ điều hành khác nhau. Kết luận Lý giải
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/30
Sử dụng các phương thức HTTP chuẩn (GET, POST, PUT, DELETE) để tương tác với các tài nguyên được định danh duy nhất (URI), tuân thủ nguyên tắc không trạng thái (stateless) và có thể cache. Kết luận Lý giải
Chỉ sử dụng phương thức GET để truy xuất tất cả dữ liệu. Kết luận Lý giải
API phải duy trì trạng thái phiên làm việc của người dùng giữa các yêu cầu. Kết luận Lý giải
Sử dụng định dạng dữ liệu tùy chỉnh thay vì các định dạng chuẩn như JSON hoặc XML. Kết luận Lý giải
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/30
Để đảm bảo ứng dụng hoạt động ổn định, hiển thị chính xác và cung cấp trải nghiệm người dùng nhất quán trên các cấu hình phần cứng, kích thước màn hình và phiên bản hệ điều hành khác nhau. Kết luận Lý giải
Để tăng số lượng người dùng tiềm năng cho ứng dụng. Kết luận Lý giải
Để giảm chi phí phát triển và bảo trì ứng dụng. Kết luận Lý giải
Để xác định các lỗi chỉ xảy ra trên một loại thiết bị duy nhất. Kết luận Lý giải
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/30
Activity là một thành phần ứng dụng đại diện cho một màn hình duy nhất với giao diện người dùng, có vòng đời riêng biệt (như onCreate, onStart, onResume, onPause, onStop, onDestroy) để quản lý trạng thái hiển thị và tương tác. Kết luận Lý giải
Activity chỉ là một container chứa các View và không có vòng đời riêng. Kết luận Lý giải
Activity chịu trách nhiệm quản lý toàn bộ dữ liệu của ứng dụng. Kết luận Lý giải
Activity là một dịch vụ chạy nền và không có giao diện người dùng. Kết luận Lý giải
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/30
Đảm bảo ứng dụng có thể được sử dụng bởi mọi người, bao gồm cả những người có khuyết tật (như khiếm thị, khiếm thính, hạn chế vận động), thông qua các tính năng hỗ trợ như trình đọc màn hình, tùy chỉnh kích thước văn bản, hoặc điều khiển bằng giọng nói. Kết luận Lý giải
Thiết kế ứng dụng chỉ dành cho những người dùng có kỹ năng công nghệ cao. Kết luận Lý giải
Tối ưu hóa ứng dụng cho các thiết bị cao cấp nhất trên thị trường. Kết luận Lý giải
Giảm thiểu số lượng tính năng để ứng dụng đơn giản hơn. Kết luận Lý giải
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/30
Cho phép người dùng truy cập trực tiếp vào một màn hình, một mục hoặc một chức năng cụ thể bên trong ứng dụng từ một liên kết bên ngoài (ví dụ: từ web, email, hoặc ứng dụng khác). Kết luận Lý giải
Cho phép người dùng tải xuống toàn bộ ứng dụng từ một liên kết. Kết luận Lý giải
Chỉ cho phép người dùng mở trang chủ của ứng dụng. Kết luận Lý giải
Cho phép người dùng đăng nhập vào ứng dụng mà không cần mật khẩu. Kết luận Lý giải
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/30
Chứa dữ liệu mà ứng dụng cần để hiển thị thông báo cho người dùng, ví dụ như tiêu đề, nội dung tin nhắn, âm thanh, số huy hiệu, và có thể cả dữ liệu tùy chỉnh để ứng dụng xử lý khi nhận được. Kết luận Lý giải
Chỉ chứa địa chỉ IP của thiết bị nhận thông báo. Kết luận Lý giải
Chỉ chứa thông tin về thời gian gửi thông báo. Kết luận Lý giải
Chứa toàn bộ mã nguồn của ứng dụng. Kết luận Lý giải
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/30
Cung cấp cho người dùng khả năng dễ dàng hoàn tác các hành động hoặc thoát khỏi các trạng thái không mong muốn một cách nhanh chóng, tạo cảm giác an toàn và kiểm soát. Kết luận Lý giải
Buộc người dùng phải tuân theo một luồng hành động cố định. Kết luận Lý giải
Giới hạn các tùy chọn có sẵn cho người dùng để tránh gây nhầm lẫn. Kết luận Lý giải
Tự động hóa tất cả các quyết định của người dùng. Kết luận Lý giải
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/30
Là một khóa bí mật được sử dụng bởi máy chủ ứng dụng của bạn để xác thực với máy chủ FCM khi gửi thông báo đẩy đến các thiết bị. Kết luận Lý giải
Là khóa dùng để mở khóa ứng dụng trên thiết bị của người dùng. Kết luận Lý giải
Là khóa dùng để mã hóa dữ liệu người dùng. Kết luận Lý giải
Là khóa duy nhất để định danh một thiết bị cụ thể. Kết luận Lý giải
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/30
Đảm bảo người dùng có thể hoàn thành các tác vụ chính một cách trực quan, dễ dàng và hiệu quả, với ít bước nhất có thể và không gặp phải các điểm gây nhầm lẫn hoặc cản trở. Kết luận Lý giải
Tạo ra càng nhiều bước càng tốt để giữ chân người dùng lâu hơn. Kết luận Lý giải
Sử dụng các thuật ngữ kỹ thuật phức tạp để thể hiện sự chuyên nghiệp. Kết luận Lý giải
Tập trung vào việc hiển thị tất cả các tính năng có sẵn ngay trên màn hình đầu tiên. Kết luận Lý giải
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/30
Cách tổ chức, cấu trúc và đặt tên cho nội dung trong ứng dụng để người dùng có thể dễ dàng tìm kiếm và điều hướng đến thông tin họ cần. Kết luận Lý giải
Cách ứng dụng tương tác với máy chủ. Kết luận Lý giải
Cách ứng dụng xử lý dữ liệu người dùng. Kết luận Lý giải
Cách ứng dụng hiển thị thông báo đẩy. Kết luận Lý giải
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/30
Cho phép ứng dụng hoạt động và truy cập một số chức năng hoặc dữ liệu ngay cả khi không có kết nối internet, giúp cải thiện trải nghiệm người dùng trong các tình huống kết nối kém hoặc không có. Kết luận Lý giải
Yêu cầu người dùng phải có kết nối internet để sử dụng bất kỳ chức năng nào. Kết luận Lý giải
Tự động đồng bộ hóa dữ liệu với máy chủ liên tục. Kết luận Lý giải
Giảm kích thước ứng dụng bằng cách loại bỏ dữ liệu không cần thiết. Kết luận Lý giải
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 22/30 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.