Người ta cần đúc một chuông đồng có khối lượng 300 kg bằng phương pháp nấu chảy đồng và đổ vào khuôn cho đồng ở thể lỏng bị đông đặc. Cho nhiệt nóng chảy riêng của đồng là \(1,{8.10^5}{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}\), nhiệt dung riêng của đồng bằng \(380{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}.{\rm{K}}\). Giả sử xưởng đúc đồng sử dụng 85 kg khí đốt để làm tăng nhiệt độ của 300 kg đồng từ \({30^ \circ }{\rm{C}}\) đến khi nóng chảy hoàn toàn ở \({1085^ \circ }{\bf{C}}.\) Biết rằng, khi đốt cháy hoàn toàn 1 kg khí đốt thì nhiệt lượng toả ra là \({5.10^6}{\rm{\;J}}\). Hiệu suất để đúc chuông đồng của xưởng đúc này bằng bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?

A. 72.
B. 41.
C. 13.
D. 62.
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là B
Nhiệt lượng cần thiết để làm tăng nhiệt độ khối đồng từ \({30^ \circ }{\rm{C}}\) lên nhiệt độ nóng chảy \({1085^ \circ }{\rm{C}}\) là:
\({Q_1} = 300.380.\left( {1085 - 30} \right) = 120270000J\)
Nhiệt lượng cần thiết để khối đồng nóng chảy hoàn toàn ở \({1085^ \circ }{\rm{C}}\) là:
\({Q_2} = 300.1,{8.10^5} = 54000000{\rm{\;J}}\)
Tổng nhiệt lượng có ích cần cung cấp là:
\({Q_{ci}} = 120270000 + 54000000 = 174270000J\)
Nhiệt lượng toàn phần do đốt cháy hoàn toàn 85 kg khí gas tỏa ra là:
\({Q_{tp}} = {85.5.10^6} = 425000000{\rm{\;J}}\)
Hiệu suất của quá trình đúc chuông là:
\(H = \frac{{174270000}}{{425000000}}.100{\rm{\% }} \approx 41{\rm{\% }}\)
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
a. Thí nghiệm này khảo sát mối liên hệ giữa thể tích và nhiệt độ của một lượng khí xác định khi áp suất không đổi nên có thể không cần dùng áp kế.
b. Khi dịch chuyển pit-tông, mật độ phân tử khí trong xilanh ở thí nghiệm tăng lên khi nhiệt độ của khối khí trong xilanh giảm.
c. Trong phạm vi sai số cho phép trong thí nghiệm, nhóm học sinh đã rút ra nhận xét: "Khi áp suất không đổi, thể tích của khí trong xilanh giảm tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối của nó".
d. Từ kết quả thu được, nhóm học sinh đã vẽ được đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của thể tích \(V\) vào nhiệt độ t(oC) của khí trong thí nghiệm là đường thẳng có đường kéo dài không đi qua gốc tọa độ O của hệ tọa độ V−t(oC).
Lời giải
a) Thí nghiệm yêu cầu giữ áp suất không đổi, do đó bắt buộc phải sử dụng áp kế để theo dõi và điều chỉnh pittông sao cho số chỉ của áp kế luôn giữ nguyên trong suốt quá trình thay đổi nhiệt độ và thể tích.
⇒ a sai.
b) Lượng khí trong xilanh là xác định nên tổng số phân tử khí N không đổi. Mật độ phân tử được tính bằng công thức \(n = \frac{N}{V}\).
Dựa vào bảng số liệu, khi nhiệt độ giảm thì thể tích \(V\) cũng giảm \( \Rightarrow \) mật độ phân tử n sẽ tăng lên.
\( \Rightarrow \) b đúng.
c) Theo định luật Charles đối với quá trình đẳng áp, thể tích tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối \(T\).
Kiểm tra từ bảng số liệu, ta có các tỉ số \(\frac{V}{T}\) tương ứng là:
\(\frac{{75}}{{45 + 273}} \approx 0,2358\);
\(\frac{{74}}{{41 + 273}} \approx 0,2356\);
\(\frac{{73}}{{37 + 273}} \approx 0,2354\);
\(\frac{{72}}{{32 + 273}} \approx 0,2360\).
⇒ Trong phạm vi sai số thực nghiệm, tỉ số này không đổi. Nhận xét "thể tích giảm tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối" phản ánh đúng bản chất vật lý của quá trình này (cả hai đại lượng cùng giảm theo một tỉ lệ xác định).
⇒ c đúng.
d) Biểu thức toán học thể hiện sự phụ thuộc của thể tích V vào nhiệt độ t(oC) là:
\(V = {V_0} + \frac{{{V_0}}}{{273}}t\).
Đây là phương trình của một đường thẳng có hệ số góc dương và cắt trục tung tại điểm có tung độ \({V_0} \ne 0\). Do đó, đồ thị trên hệ tọa độ \(V - t\left( {{\;^{\rm{o}}}C} \right)\) là một đường thẳng không đi qua gốc tọa độ O mà đường kéo dài của nó sẽ cắt trục hoành tại \(t = - {273^ \circ }{\rm{C}}\).
⇒ d đúng.
Lời giải
Đáp án:
Áp dụng quy tắc bàn tay trái, lực từ \({\vec F_t}\) có phương song song với mặt phẳng nghiêng và hướng lên trên. Độ lớn là \({F_t} = BIl\).
Chiếu phương trình định luật II Newton lên phương mặt phẳng nghiêng ta có: \(mg{\rm{sin}}\alpha - BIl = ma\).
Suy ra cường độ dòng điện là: \(I = \frac{{m\left( {g{\rm{sin}}\alpha - a} \right)}}{{Bl}} = \frac{{0,05.\left( {10.{\rm{sin}}{{30}^{\rm{o}}} - 0,4} \right)}}{{0,5.0,2}} = 2,3A\)
Đáp án: 2,3
Câu 3
\(1T = 1{\rm{\;}}kg.{A^{ - 1}}.{\rm{\;}}{s^{ - 1}}\).
\(1T = 1kg.{A^{ - 1}}.{s^{ - 2}}\).
\(1T = 1s.k{g^{ - 2}}.{A^{ - 2}}\).
\(1T = 1s.k{g^{ - 1}}.{A^{ - 1}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Khi có từ thông không đổi xuất hiện trong mạch kín.
Khi mạch kín được đặt gần một nam châm vĩnh cửu.
Khi mạch kín được đặt trong một từ trường mạnh.
Khi có từ thông biến thiên theo thời gian trong mạch kín.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
xuất hiện dòng điện cảm ứng theo chiều A→D→C→B→A.
không có dòng điện cảm ứng.
có dòng điện cảm ứng luôn được duy trì ngay cả khi nam châm dừng lại.
xuất hiện dòng điện cảm ứng theo chiều A→B→C→D→A.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


