Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 Sở GD&ĐT Hải Phòng có đáp án
4.6 0 lượt thi 28 câu hỏi 50 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 Sở GD&ĐT Quảng Ninh mã đề 0214 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 Sở GD&ĐT Huế có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 THPT Cẩm Xuyên (Hà Tĩnh) lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 Sở GD&ĐT Đồng Nai mã đề 0224 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 Sở GD&ĐT Sơn La lần 1 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 THPT Kinh Môn II (Hải Phòng) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 Sở GD&ĐT Cao Bằng mã đề 1201 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 Sở GD&ĐT Hà Tĩnh lần 1 mã đề 0301 có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/28
A. \(\frac{p}{T} = \) hằng số.
B. \(\frac{p}{V} = \) hằng số.
C. \(VT = \) hằng số.
D. \(pV = \) hằng số.
Lời giải
Đáp án đúng là D
Định luật Boyle phát biểu rằng: Trong quá trình đẳng nhiệt của một lượng khí nhất định, áp suất tỉ lệ nghịch với thể tích.
Biểu thức là \(pV = \) hằng số.
Lời giải
Đáp án đúng là B
Nhiệt lượng cần thiết để làm tăng nhiệt độ khối đồng từ \({30^ \circ }{\rm{C}}\) lên nhiệt độ nóng chảy \({1085^ \circ }{\rm{C}}\) là:
\({Q_1} = 300.380.\left( {1085 - 30} \right) = 120270000J\)
Nhiệt lượng cần thiết để khối đồng nóng chảy hoàn toàn ở \({1085^ \circ }{\rm{C}}\) là:
\({Q_2} = 300.1,{8.10^5} = 54000000{\rm{\;J}}\)
Tổng nhiệt lượng có ích cần cung cấp là:
\({Q_{ci}} = 120270000 + 54000000 = 174270000J\)
Nhiệt lượng toàn phần do đốt cháy hoàn toàn 85 kg khí gas tỏa ra là:
\({Q_{tp}} = {85.5.10^6} = 425000000{\rm{\;J}}\)
Hiệu suất của quá trình đúc chuông là:
\(H = \frac{{174270000}}{{425000000}}.100{\rm{\% }} \approx 41{\rm{\% }}\)
Câu 3/28
100oC.
0oC.
273oC.
10oC.
Lời giải
Đáp án đúng là A
Ở điều kiện áp suất tiêu chuẩn (1 atm), nước tinh khiết sôi ở \({100^ \circ }{\rm{C}}\) và đóng băng ở \({0^ \circ }{\rm{C}}\).
Câu 4/28
A. Ảnh CT được tạo ra từ sự khác nhau về hệ số hấp thụ tia X của các mô và việc xử lí nhiều phép đo cường độ tia X theo các hướng khác nhau.
B. Ảnh CT được tạo ra do máy tính đo trực tiếp độ dày của các mô trong cơ thể, từ đó máy tính xử lí thành hình ảnh lát cắt.
C. Ảnh CT được tạo ra chủ yếu nhờ sự phản xạ tia X tại ranh giới giữa các mô, tương tự như nguyên lí siêu âm xử lí thành hình ảnh lát cắt.
D. Ảnh CT chỉ phụ thuộc vào cường độ tia X ban đầu phát ra, không phụ thuộc vào tính chất của mô trong cơ thể.
Lời giải
Đáp án đúng là A
Dựa vào công thức suy giảm \(I = {I_0}{e^{ - \mu x}}\), cường độ tia X sau khi đi qua cơ thể phụ thuộc rất lớn vào hệ số hấp thụ \(\mu \). Hệ thống CT scan sẽ chiếu tia X và đo cường độ tia ló ra từ rất nhiều góc độ khác nhau để máy tính xử lí sự khác biệt về hệ số hấp thụ, từ đó tái tạo lại hình ảnh cấu trúc lát cắt.
Câu 5/28
\({\rm{J}}/{\rm{kg}}\).
J/kg.K.
\({\rm{kg}}/{\rm{J}}\).
\({\rm{J}}/{\rm{K}}\).
Lời giải
Đáp án đúng là A
Nhiệt hóa hơi riêng \(L\) được tính bằng công thức \(L = \frac{Q}{m}\).
Vì \(Q\) có đơn vị là \({\rm{J}},m\) có đơn vị là kg, do đó đơn vị của nhiệt hóa hơi riêng là \({\rm{J}}/{\rm{kg}}\).
Câu 6/28
A. Proton và neutron.
B. Neutron và electron.
C. Electron và proton.
D. Positron và neutron.
Lời giải
Đáp án đúng là A
Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo bởi các hạt nucleon, bao gồm proton (mang điện dương) và neutron (không mang điện).
Câu 7/28
\(3,{1.10^{23}}\).
\(9,{6.10^{24}}\).
\(6,{0.10^{23}}\).
\(2,{9.10^{23}}\).
Lời giải
Đáp án đúng là A
Số nguyên tử có trong 1 g phosphorus \(\;_{15}^{31}{\rm{P}}\) là \(N = \frac{1}{{30,974}}.6,{02.10^{23}}\)
Mỗi hạt nhân \(\;_{15}^{31}{\rm{P}}\) có số neutron là \({N_n} = 31 - 15 = 16\)
Tổng số hạt neutron chứa trong 1 g chất là \({\rm{\Sigma }}{N_n} = 16.\frac{1}{{30,974}}.6,{02.10^{23}} \approx 3,{1.10^{23}}\)
Câu 8/28
A. 300 K.
B. 310 K.
C. 273 K.
D. 37 K.
Lời giải
Đáp án đúng là B
Nhiệt độ của cơ thể người trong thang Kelvin là \(T = 37 + 273 = 310K\).
Câu 9/28
hấp thụ nhiệt từ môi trường do phản ứng hóa học, làm vòi kim loại lạnh đi; nước đọng lại do khí gas hóa lỏng khi gặp lạnh trên bề mặt vòi kim loại.
có ma sát với vòi kim loại và không khí nên tỏa nhiệt làm nội năng của khí giảm, đồng thời khí gas lỏng bị hóa hơi sẽ thu nhiệt làm lạnh vòi kim loại; nước đọng lại là do hơi nước bị hút về phía áp suất thấp trên vòi kim loại.
gặp môi trường có áp suất giảm đột ngột sẽ giãn nở làm nội năng của khí giảm, đồng thời khí gas lỏng bị hóa hơi sẽ thu nhiệt làm lạnh vòi kim loại; hơi nước trong không khí gặp lạnh bị ngưng tụ trên vòi kim loại.
làm tăng áp suất xung quanh vòi kim loại khiến nhiệt độ giảm; nước ngưng tụ do áp suất của môi trường tăng làm hơi nước bị hóa lỏng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/28
xuất hiện dòng điện cảm ứng theo chiều A→D→C→B→A.
không có dòng điện cảm ứng.
có dòng điện cảm ứng luôn được duy trì ngay cả khi nam châm dừng lại.
xuất hiện dòng điện cảm ứng theo chiều A→B→C→D→A.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/28
\(1T = 1{\rm{\;}}kg.{A^{ - 1}}.{\rm{\;}}{s^{ - 1}}\).
\(1T = 1kg.{A^{ - 1}}.{s^{ - 2}}\).
\(1T = 1s.k{g^{ - 2}}.{A^{ - 2}}\).
\(1T = 1s.k{g^{ - 1}}.{A^{ - 1}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/28
\({\rm{\Phi }} = BS{\rm{cos}}\alpha \).
\({\rm{\Phi }} = BS{\rm{tan}}\alpha \).
\({\rm{\Phi }} = BS{\rm{sin}}\alpha \).
\({\rm{\Phi }} = {B^2}{S^2}{\rm{cos}}\alpha \).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/28
Khi có từ thông không đổi xuất hiện trong mạch kín.
Khi mạch kín được đặt gần một nam châm vĩnh cửu.
Khi mạch kín được đặt trong một từ trường mạnh.
Khi có từ thông biến thiên theo thời gian trong mạch kín.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/28
dao động quanh vị trí cân bằng cố định.
chuyển động hỗn loạn, khi va chạm vào thành bình thì gây ra áp suất lên thành bình.
sắp xếp có trật tự theo dạng hình học xác định.
dao động quanh các vị trí cân bằng và có thể di chuyển được đến mọi điểm trong bình chứa.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/28
thẳng song song, cùng chiều và cách đều nhau.
thẳng song song, ngược chiều và cách đều nhau.
tròn đồng tâm, ngược chiều và cách đều nhau.
tròn đồng tâm, cùng chiều và cách đều nhau.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/28
điện áp của dòng điện không đổi.
tần số dao động của dòng điện xoay chiều.
pha dao động của dòng điện xoay chiều.
điện áp của dòng điện xoay chiều.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/28
năng lượng liên kết lớn.
độ hụt khối lớn.
khối lượng của hạt nhân lớn.
năng lượng liên kết riêng lớn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/28
dòng các hạt electron.
dòng các hạt proton.
dòng các hạt positron.
dòng các hạt nhân \(\;_2^4{\rm{He}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/28
a. Thí nghiệm này khảo sát mối liên hệ giữa thể tích và nhiệt độ của một lượng khí xác định khi áp suất không đổi nên có thể không cần dùng áp kế.
b. Khi dịch chuyển pit-tông, mật độ phân tử khí trong xilanh ở thí nghiệm tăng lên khi nhiệt độ của khối khí trong xilanh giảm.
c. Trong phạm vi sai số cho phép trong thí nghiệm, nhóm học sinh đã rút ra nhận xét: "Khi áp suất không đổi, thể tích của khí trong xilanh giảm tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối của nó".
d. Từ kết quả thu được, nhóm học sinh đã vẽ được đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của thể tích \(V\) vào nhiệt độ t(oC) của khí trong thí nghiệm là đường thẳng có đường kéo dài không đi qua gốc tọa độ O của hệ tọa độ V−t(oC).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/28
a. Hằng số phóng xạ của \(\;_{53}^{131}I\) là \(\lambda = 1,{0.10^{ - 6}}\left( {{s^{ - 1}}} \right)\) (làm tròn và viết kết quả đến hai chữ số có nghĩa).
b. Thời gian tối thiểu tính từ khi người ta đo độ phóng xạ đến khi sữa bò tại trang trại đạt mức an toàn cho phép là 31,6 ngày (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).
c. Nếu một người uống sữa chứa \(\;_{53}^{131}I\) có mức phóng xạ vượt ngưỡng an toàn, đồng vị này có thể tích tụ trong tuyến giáp làm tổn hại sức khỏe và gây nguy cơ ung thư.
d. Số nucleon trong hạt nhân của đồng vị phóng xạ \(\;_{53}^{131}I\) là 78 .
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 20/28 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.





