khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

17/05/2026 319 Lưu

Để xác định nhiệt nóng chảy riêng của nước đá, một học sinh đã bố trí thí nghiệm theo sơ đồ như hình vẽ. Các bước tiến hành và kết quả thí nghiệm như sau:

Để xác định nhiệt nóng chảy riêng của nước đá, một học sinh đã bố trí thí nghiệm theo sơ đồ như hình vẽ. Các bước tiến hành và kết quả thí nghiệm như sau:

- Các cốc A và B được đặt lên cân đ (ảnh 1)

- Các cốc A và B được đặt lên cân điện tử tương ứng.

- Ban đầu, các phễu lọc không được đặt lên các cốc.

- Bật máy đun trong bộ thí nghiệm (1). Khi nước nhỏ giọt ra khỏi các phễu lọc với tốc độ đều đặn, các phễu lọc được đặt lên cốc A và cốc B tương ứng và bật đồng hồ bấm giờ.

- Sau 10 phút, khối lượng nước thu được trong cốc A và cốc B được đo bằng cân điện tử tương ứng là \({m_1} = 97,0{\rm{ g}}\) và \({m_2} = 12,0{\rm{ g}}\).Biết máy đun nhúng sử dụng trong thí nghiệm có công suất 48 W. Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá được xác định từ thí nghiệm trên bằng

A. 3,4.105 J/kg.

B. 3,1.105 J/kg.

C. 3,6.105 J/kg.

D. 3,8.105 J/kg.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là A

Gọi \(Q'\)là nhiệt lượng của môi trường bên ngoài (môi trường không khí) cung cấp cho hệ.

Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{m_1}\lambda = P.t + Q'}\\{{m_2}\lambda = Q'{\rm{ }}}\end{array}} \right. \Rightarrow \lambda = \frac{{P.t}}{{{m_1} - {m_2}}} = \frac{{48.10.60}}{{\left( {97 - 12} \right){{.10}^{ - 3}}}} \approx 338824 \approx 3,{4.10^5}\left( {J/kg} \right)\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A.

Quá trình biến đổi trạng thái từ (1) → (2) là quá trình đẳng nhiệt.

Đúng
Sai
B.

Trong quá trình biến đổi trạng thái từ (2) → (3), nhiệt độ của khối khí giảm.

Đúng
Sai
C.

Nhiệt độ của khối khí tại trạng thái (2) là T2 = 800K.

Đúng
Sai
D.

Áp suất của khối khí tại trạng thái (4) là P4 = \(\frac{2}{{\sqrt 7 }}\) atm

Đúng
Sai

Lời giải

a) Sai. Không có dạng hypebol

b) Đúng. Quá trình biến đổi trạng thái từ (2) → (3) là quá trình đẳng tích, áp suất giảm nên nhiệt độ giảm

c) Đúng. \(\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}{V_2}}}{{{T_2}}} \Rightarrow \frac{{1.20}}{{200}} = \frac{{2.40}}{{{T_2}}} \Rightarrow {T_2} = 800K\)

d) Sai. \(\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_4}{V_4}}}{{{T_4}}} \Rightarrow \frac{{1.20}}{{200}} = \frac{{{p_4}{V_4}}}{{200}} \Rightarrow {p_4}{V_4} = 20\) (1)

Đường (3)-(4) có \(p = aV \Rightarrow \frac{{{p_4}}}{{{p_3}}} = \frac{{{V_4}}}{{{V_3}}} \Rightarrow \frac{{{p_4}}}{1} = \frac{{{V_4}}}{{40}}\) (2)

Từ (1) và (2) ⇒ \({p_4} = \frac{1}{{\sqrt 2 }}atm\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(u = 200\cos (200\pi t - \frac{\pi }{2}{\rm{) (V)}}.\)

B. \(u = 200\cos (100\pi t + \frac{\pi }{2}{\rm{) (V)}}.\)

C. \(u = 200\cos (200\pi t + \frac{\pi }{2}{\rm{) (V)}}.\)

D. \(u = 200\cos (100\pi t - \frac{\pi }{2}{\rm{) (V)}}.\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP