PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Trong công nghiệp người ta dùng công nghệ Laze để khoan, cắt một tấm thép. Biết trong 2 giây chùm tia Laze sinh ra năng lượng trung bình là 40 J. Coi chùm tia Laze có dạng hình trụ có đường kính d = 1,5mm và bề dày tấm thép cần khoan là h. Biết tấm thép có nhiệt độ trước khi khoan là \({t_1} = {35^0}C\), khối lượng riêng của tấm thép là \(\rho = 7800{\rm{ }}kg/{m^3}\), nhiệt dung riêng của tấm thép là \(c = 440{\rm{ }}J/\left( {kg.K} \right)\), nhiệt nóng chảy riêng của tấm thép là \(\lambda = 270{\rm{ }}kJ/kg\), nhiệt độ nóng chảy của thép là \(t = {1535^0}C\). Thời gian khoan thủng tấm thép là 1,845 s. Giá trị của h là bao nhiêu mm? Lấy π = 3,14. (Lấy kết quả làm tròn đến hàng phần mười)

Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Năng lượng do laze cung cấp: \(Q = P\tau = \frac{{40}}{2}.1,845 = 36,9J\)
\(Q = mc\left( {t - {t_1}} \right) + m\lambda \Rightarrow 36,9 = m.440.\left( {1535 - 45} \right) + m{.270.10^3} \Rightarrow m \approx {4.10^{ - 5}}kg\)
\(V = \frac{m}{D} = \frac{{{{4.10}^{ - 5}}}}{{7800}} \approx {5.10^{ - 9}}{m^3}\)
\(S = \pi {r^2} = \pi .{\left( {\frac{d}{2}} \right)^2} = \pi .{\left( {\frac{{1,{{5.10}^{ - 3}}}}{2}} \right)^2} = 5,625\pi {.10^{ - 7}}{m^2}\)
\(h = \frac{V}{S} = \frac{{{{5.10}^{ - 9}}}}{{5,625\pi {{.10}^{ - 7}}}} \approx 2,{9.10^{ - 3}}m = 2,9mm\)
Đáp án: 2,9
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Quá trình biến đổi trạng thái từ (1) → (2) là quá trình đẳng nhiệt.
Trong quá trình biến đổi trạng thái từ (2) → (3), nhiệt độ của khối khí giảm.
Nhiệt độ của khối khí tại trạng thái (2) là T2 = 800K.
Áp suất của khối khí tại trạng thái (4) là P4 = \(\frac{2}{{\sqrt 7 }}\) atm
Lời giải
a) Sai. Không có dạng hypebol
b) Đúng. Quá trình biến đổi trạng thái từ (2) → (3) là quá trình đẳng tích, áp suất giảm nên nhiệt độ giảm
c) Đúng. \(\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}{V_2}}}{{{T_2}}} \Rightarrow \frac{{1.20}}{{200}} = \frac{{2.40}}{{{T_2}}} \Rightarrow {T_2} = 800K\)
d) Sai. \(\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_4}{V_4}}}{{{T_4}}} \Rightarrow \frac{{1.20}}{{200}} = \frac{{{p_4}{V_4}}}{{200}} \Rightarrow {p_4}{V_4} = 20\) (1)
Đường (3)-(4) có \(p = aV \Rightarrow \frac{{{p_4}}}{{{p_3}}} = \frac{{{V_4}}}{{{V_3}}} \Rightarrow \frac{{{p_4}}}{1} = \frac{{{V_4}}}{{40}}\) (2)
Từ (1) và (2) ⇒ \({p_4} = \frac{1}{{\sqrt 2 }}atm\)
Lời giải
Đáp án:
\(pV = const \Rightarrow {p_0}.N{V_0} = {p_{\max }}V \Rightarrow {10^5}.N.50 = {350.10^3}.2000 \Rightarrow N = 140\)
Đáp án: 140
Câu 3
A. 12420 N/m2.
B. 13027,3 N/m2.
C. 23722,2 N/m2.
D. 20436,6N/m2.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. \[\frac{9}{5}.\]
B. \[\frac{5}{9}.\]
C. \[\frac{1}{9}.\]
D. \[\frac{1}{3}.\]
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. \(u = 200\cos (200\pi t - \frac{\pi }{2}{\rm{) (V)}}.\)
B. \(u = 200\cos (100\pi t + \frac{\pi }{2}{\rm{) (V)}}.\)
C. \(u = 200\cos (200\pi t + \frac{\pi }{2}{\rm{) (V)}}.\)
D. \(u = 200\cos (100\pi t - \frac{\pi }{2}{\rm{) (V)}}.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.




