khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

17/05/2026 588 Lưu

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Trong công nghiệp người ta dùng công nghệ Laze để khoan, cắt một tấm thép. Biết trong 2 giây chùm tia Laze sinh ra năng lượng trung bình là 40 J. Coi chùm tia Laze có dạng hình trụ có đường kính d = 1,5mm và bề dày tấm thép cần khoan là h. Biết tấm thép có nhiệt độ trước khi khoan là \({t_1} = {35^0}C\), khối lượng riêng của tấm thép là \(\rho = 7800{\rm{ }}kg/{m^3}\), nhiệt dung riêng của tấm thép là \(c = 440{\rm{ }}J/\left( {kg.K} \right)\), nhiệt nóng chảy riêng của tấm thép là \(\lambda = 270{\rm{ }}kJ/kg\), nhiệt độ nóng chảy của thép là \(t = {1535^0}C\). Thời gian khoan thủng tấm thép là 1,845 s. Giá trị của h là bao nhiêu mm? Lấy π = 3,14. (Lấy kết quả làm tròn đến hàng phần mười)

Trong công nghiệp người ta dùng công nghệ Laze để khoan, cắt một tấm thép. Biết trong 2 giây chùm tia Laze sinh ra năng lượng trung bình là 40 J. Coi chùm tia Laze có dạng hình trụ có đường k (ảnh 1)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

2,9

Năng lượng do laze cung cấp: \(Q = P\tau = \frac{{40}}{2}.1,845 = 36,9J\)

\(Q = mc\left( {t - {t_1}} \right) + m\lambda \Rightarrow 36,9 = m.440.\left( {1535 - 45} \right) + m{.270.10^3} \Rightarrow m \approx {4.10^{ - 5}}kg\)

\(V = \frac{m}{D} = \frac{{{{4.10}^{ - 5}}}}{{7800}} \approx {5.10^{ - 9}}{m^3}\)

\(S = \pi {r^2} = \pi .{\left( {\frac{d}{2}} \right)^2} = \pi .{\left( {\frac{{1,{{5.10}^{ - 3}}}}{2}} \right)^2} = 5,625\pi {.10^{ - 7}}{m^2}\)

\(h = \frac{V}{S} = \frac{{{{5.10}^{ - 9}}}}{{5,625\pi {{.10}^{ - 7}}}} \approx 2,{9.10^{ - 3}}m = 2,9mm\)

Đáp án: 2,9

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A.

Quá trình biến đổi trạng thái từ (1) → (2) là quá trình đẳng nhiệt.

Đúng
Sai
B.

Trong quá trình biến đổi trạng thái từ (2) → (3), nhiệt độ của khối khí giảm.

Đúng
Sai
C.

Nhiệt độ của khối khí tại trạng thái (2) là T2 = 800K.

Đúng
Sai
D.

Áp suất của khối khí tại trạng thái (4) là P4 = \(\frac{2}{{\sqrt 7 }}\) atm

Đúng
Sai

Lời giải

a) Sai. Không có dạng hypebol

b) Đúng. Quá trình biến đổi trạng thái từ (2) → (3) là quá trình đẳng tích, áp suất giảm nên nhiệt độ giảm

c) Đúng. \(\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}{V_2}}}{{{T_2}}} \Rightarrow \frac{{1.20}}{{200}} = \frac{{2.40}}{{{T_2}}} \Rightarrow {T_2} = 800K\)

d) Sai. \(\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_4}{V_4}}}{{{T_4}}} \Rightarrow \frac{{1.20}}{{200}} = \frac{{{p_4}{V_4}}}{{200}} \Rightarrow {p_4}{V_4} = 20\) (1)

Đường (3)-(4) có \(p = aV \Rightarrow \frac{{{p_4}}}{{{p_3}}} = \frac{{{V_4}}}{{{V_3}}} \Rightarrow \frac{{{p_4}}}{1} = \frac{{{V_4}}}{{40}}\) (2)

Từ (1) và (2) ⇒ \({p_4} = \frac{1}{{\sqrt 2 }}atm\)

Lời giải

Đáp án đúng là B

\[t\left( {^ \circ F} \right) = 32 + 1,8t\left( {^ \circ C} \right) \Rightarrow t\left( {^ \circ C} \right) = - \frac{{160}}{9} + \frac{5}{9}t\left( {^ \circ F} \right) \Rightarrow \]hệ số góc là \[\frac{5}{9}.\]

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. độ ẩm trong không khí cao làm giảm tốc độ bay hơi của nước từ bề mặt vải của quần, áo.

B. độ ẩm trong không khí cao nên nước không bay hơi từ bề mặt vải của quần, áo.

C. nhiệt độ môi trường thấp nên nước không bay hơi từ bề mặt vải của quần, áo.

D. nhiệt độ môi trường thấp nên quần áo hấp thụ thêm hơi nước từ không khí và nước từ bề mặt vải của quần, áo không bay hơi.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP