PHẦN I: CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
PHẦN I: CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Mối liên hệ giữa thể tích \(V\) và nhiệt độ tuyệt đối \(T\) của một lượng khí lí tưởng xác định, khi áp suất p của khối khí không đổi là
A. \(V.T = \) hằng số
B. \(\frac{V}{T} = \) hằng số
C. \(\frac{p}{T} = \) hằng số
D. \(p.T = \) hằng số
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là B
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
a. Từ trường trong lòng nam châm có chiều từ phải sang trái.
b. Cảm ứng từ trong lòng nam châm là: \(B = 47,2 \pm 1,9\left( {mT} \right)\).
c. Sau khi làm thí nghiệm lần 4, để kiểm tra lại kết quả, học sinh đã đổi chiều của dòng điện qua khung dây và điều chỉnh cường độ về bằng \(0,01{\rm{\;A}}\). Để lấy lại thăng bằng cho đòn cân thì phải giảm số chỉ lực kế đi 11,5 mN. Độ lớn của cảm ứng từ mà học sinh này đo được ở lần thí nghiệm này là \(50,0{\rm{mT}}\).
d. Để giảm sai số, trước khi đọc số chỉ lực kế phải đảm bảo đòn cân nằm ngang, lực kế và khung dây thẳng đứng, đọc chính xác số chỉ lực kế và giá trị cường độ dòng điện trên ampe kế.
Lời giải
Gọi \({F_B}\) là lực từ tác dụng lên cạnh BC có chiều dài \({\rm{a}} = 10{\rm{\;cm}} = 0,1{\rm{\;m}}\). Khung dây có \(N = 50\) vòng.
Từ bảng số liệu, khi \(I = 0\), lực kế chỉ \({F_0} = 5{\rm{mN}}\). Đây là lực kéo cần thiết ở nhánh trái để cân bằng với phần trọng lượng dư của khung dây ở nhánh phải.
Khi có dòng điện \(I\), số chỉ lực kế tăng lên, chứng tỏ lực từ \({F_B}\) tác dụng lên BC có chiều hướng xuống làm nhánh phải bị kéo xệ xuống. Phương trình cân bằng mômen:
\(F = {F_0} + {F_B} \Rightarrow {F_B} = F - 5\left( {mN} \right)\)
a) Chiều dòng điện chạy theo thứ tự ABCD, tức là trên cạnh BC dòng điện có chiều từ phải sang trái.
Lực từ \({F_B}\) hướng xuống.
Áp dụng quy tắc bàn tay trái (ngón cái chõai xuống chỉ chiều lực từ, các ngón tay hướng từ phải sang trái chỉ chiều dòng điện), lòng bàn tay phải hướng ra xa người quan sát.
Do đó, từ trường có chiều từ ngoài mặt phẳng hình vẽ đâm vào trong (chứ không phải từ phải sang trái).
a sai.
b) Ta tính cảm ứng từ B cho 3 lần có dòng điện theo công thức \(B = \frac{{{F_B}}}{{{\rm{\;N}}{\rm{.I}}{\rm{.a\;}}}}\) :
Lần 2: \({F_B} = 10 - 5 = 5mN = {5.10^{ - 3}}N\)
\( \Rightarrow {B_1} = \frac{{{{5.10}^{ - 3}}}}{{50.0,02.0,1}} = 0,05{\rm{\;T}} = 50{\rm{mT}}\)
Lần 3: \({F_B} = 12 - 5 = 7{\rm{mN}} = {7.10^{ - 3}}{\rm{\;N}}\)
\( \Rightarrow {B_2} = \frac{{{{7.10}^{ - 3}}}}{{50.0,03.0,1}} \approx 0,0467T = 46,7mT\).
Lần 4: \({F_B} = 14 - 5 = 9mN = {9.10^{ - 3}}N\)
\( \Rightarrow {B_3} = \frac{{{{9.10}^{ - 3}}}}{{50.0,04.0,1}} = 0,045{\rm{\;T}} = 45{\rm{mT}}\)
Giá trị trung bình: \(\overline B = \frac{{50 + 46,7 + 45}}{3} = 47,2mT\)
Sai số tuyệt đối mỗi lần:
\({\rm{\Delta }}{B_1} = \left| {50 - 47,2} \right| = 2,8mT\)
\({\rm{\Delta }}{B_2} = \left| {46,7 - 47,2} \right| = 0,5mT\);
\({\rm{\Delta }}{B_3} = \left| {45 - 47,2} \right| = 2,2mT\).
Sai số trung bình: \({\rm{\Delta }}\overline {\rm{B}} = \frac{{2,8 + 0,5 + 2,2}}{3} \approx 1,9{\rm{mT}}\)
Vậy \(B = \overline {\rm{B}} \pm {\rm{\Delta }}\overline {\rm{B}} = 47,2 \pm 1,9\left( {{\rm{mT}}} \right)\).
b đúng.
c) Khi đổi chiều dòng điện, lực từ \({F_B}\) đổi chiều hướng lên trên. Đòn cân thăng bằng khi lực kế chỉ:
\(F' = {F_0} - {F_B} = 5 - {F_B}\).
Đề bài cho biết phải giảm số chỉ lực kế đi \(11,5{\rm{mN}}\) so với lần 4 (số chỉ là 14 mN), tức là số chỉ mới \(F' = 14 - 11,5 = 2,5{\rm{mN}}\).
Suy ra: \(2,5 = 5 - {F_B} \Rightarrow {F_B} = 2,5{\rm{mN}} = 2,{5.10^{ - 3}}{\rm{\;N}}\)
Cảm ứng từ đo được lúc này là:
\(B = \frac{{{F_B}}}{{N.I.a}} = \frac{{2,{{5.10}^{ - 3}}}}{{50.0,01.0,1}} = 0,05T = 50T\)
c đúng.
d) Đúng. Đây là các thao tác thực hành chuẩn xác cần thiết để đảm bảo phương của các lực tác dụng đúng như mô hình lý thuyết (vuông góc với cánh tay đòn đòn cân), từ đó giúp kết quả đo có độ chính xác cao và giảm thiểu tối đa sai số hệ thống.
d đúng.
Câu 2
A. \({V_1} < {V_2}\).
C. \({V_1} = 2{V_2}\).
D. \({V_1} = {V_2}\).
Lời giải
Đáp án đúng là A
Từ gốc tọa độ O, ta kẻ hai tia đi qua điểm (1) và điểm (2).
Quan sát trên đồ thị, ta thấy tia \(O\left( 1 \right)\) dốc hơn tia \(O\left( 2 \right)\), tức là hệ số góc của tia \(O\left( 1 \right)\) lớn hơn hệ số góc của tia O(2).
Vì thể tích tỉ lệ nghịch với độ dốc của đường đẳng tích trên đồ thị \({\rm{p}} - {\rm{T}}\) nên hệ số góc lớn hơn sẽ có thể tích nhỏ hơn.
Từ đó suy ra \({V_1} < {V_2}\).
Câu 3
a. Nước đá đã truyền nhiệt lượng cho nước.
b. Nhiệt lượng nước đá thu vào để tăng nhiệt độ từ \( - {10^ \circ }{\rm{C}}\) đến nhiệt độ nóng chảy là 3150 J .
c. Nước đá nổi trong nước do khối lượng riêng của nước đá nhỏ hơn khối lượng riêng của nước.
d. Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá tính được từ bảng số liệu trên là \(\lambda = 336,0\left( {{\rm{kJ}}/{\rm{kg}}} \right)\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
cùng phương với tiếp tuyến của đường sức từ đi qua điểm đó.
cùng chiều với chiều của đường sức từ đi qua điểm đó.
đặc trưng cho từ trường về phương diện tác dụng lực từ.
có độ lớn tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện đặt tại đó.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
a. Từ buổi sáng sớm đến giữa trưa, nhiệt độ trong ngôi nhà tăng 285 K.
b. Ở buổi trưa các phân tử khí trong ngôi nhà chuyển động nhanh hơn so với buổi sáng.
c. Số phân tử khí có trong ngôi nhà vào buổi sáng sớm là \(1,{23.10^{27}}\) phân tử.
d. Khối lượng không khí thoát ra khỏi căn phòng từ buổi sáng sớm đến giữa trưa là \(2,2{\rm{\;kg}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
tăng lớn hơn 3 lần áp suất cũ.
tăng lên đúng bằng 3 lần áp suất cũ.
tăng lên ít hơn 3 lần áp suất cũ.
có thể tăng hoặc giảm.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
13,1 lít.
10,5 lít.
2,1 lít.
3,3 lít.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


