Câu hỏi:

17/05/2026 20 Lưu

Một khung dây hình chữ nhật gồm N vòng dây nằm trong một từ trường đều. Khi khung dây quay đều với tần số f quanh trục đối xứng vuông góc với đường sức từ, trong khung dây sẽ xuất hiện một suất điện động xoay chiều có giá trị cực đại \({E_0}\). Từ thông cực đại qua mỗi vòng của khung dây là

A.

\(\frac{{N{E_0}}}{{2\pi f}}\)

B.

\(\frac{{{E_0}}}{{2\pi Nf}}\)

C.

\(\frac{{2\pi f{E_0}}}{N}\)

D.

\(2\pi fN{E_0}\)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là B

Tần số góc của khung dây quay là \(\omega = 2\pi f\)

Suất điện động cực đại xuất hiện trong khung dây là:

\({E_0} = \omega {{\rm{\Phi }}_{{\rm{max\;}}}} = \omega N{{\rm{\Phi }}_0} = 2\pi fN{{\rm{\Phi }}_0}\)

Từ đó suy ra từ thông cực đại qua mỗi vòng của khung dây là:

\({{\rm{\Phi }}_0} = \frac{{{E_0}}}{{2\pi Nf}}\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a. Từ trường trong lòng nam châm có chiều từ phải sang trái.

Đúng
Sai

b. Cảm ứng từ trong lòng nam châm là: \(B = 47,2 \pm 1,9\left( {mT} \right)\).

Đúng
Sai

c. Sau khi làm thí nghiệm lần 4, để kiểm tra lại kết quả, học sinh đã đổi chiều của dòng điện qua khung dây và điều chỉnh cường độ về bằng \(0,01{\rm{\;A}}\). Để lấy lại thăng bằng cho đòn cân thì phải giảm số chỉ lực kế đi 11,5 mN. Độ lớn của cảm ứng từ mà học sinh này đo được ở lần thí nghiệm này là \(50,0{\rm{mT}}\).

Đúng
Sai

d. Để giảm sai số, trước khi đọc số chỉ lực kế phải đảm bảo đòn cân nằm ngang, lực kế và khung dây thẳng đứng, đọc chính xác số chỉ lực kế và giá trị cường độ dòng điện trên ampe kế.

Đúng
Sai

Lời giải

Gọi \({F_B}\) là lực từ tác dụng lên cạnh BC có chiều dài \({\rm{a}} = 10{\rm{\;cm}} = 0,1{\rm{\;m}}\). Khung dây có \(N = 50\) vòng.

Từ bảng số liệu, khi \(I = 0\), lực kế chỉ \({F_0} = 5{\rm{mN}}\). Đây là lực kéo cần thiết ở nhánh trái để cân bằng với phần trọng lượng dư của khung dây ở nhánh phải.

Khi có dòng điện \(I\), số chỉ lực kế tăng lên, chứng tỏ lực từ \({F_B}\) tác dụng lên BC có chiều hướng xuống làm nhánh phải bị kéo xệ xuống. Phương trình cân bằng mômen:

\(F = {F_0} + {F_B} \Rightarrow {F_B} = F - 5\left( {mN} \right)\)

a) Chiều dòng điện chạy theo thứ tự ABCD, tức là trên cạnh BC dòng điện có chiều từ phải sang trái.

Lực từ \({F_B}\) hướng xuống.

Áp dụng quy tắc bàn tay trái (ngón cái chõai xuống chỉ chiều lực từ, các ngón tay hướng từ phải sang trái chỉ chiều dòng điện), lòng bàn tay phải hướng ra xa người quan sát.

Do đó, từ trường có chiều từ ngoài mặt phẳng hình vẽ đâm vào trong (chứ không phải từ phải sang trái).

a sai.

b) Ta tính cảm ứng từ B cho 3 lần có dòng điện theo công thức \(B = \frac{{{F_B}}}{{{\rm{\;N}}{\rm{.I}}{\rm{.a\;}}}}\) :

Lần 2: \({F_B} = 10 - 5 = 5mN = {5.10^{ - 3}}N\)

\( \Rightarrow {B_1} = \frac{{{{5.10}^{ - 3}}}}{{50.0,02.0,1}} = 0,05{\rm{\;T}} = 50{\rm{mT}}\)

Lần 3: \({F_B} = 12 - 5 = 7{\rm{mN}} = {7.10^{ - 3}}{\rm{\;N}}\)

\( \Rightarrow {B_2} = \frac{{{{7.10}^{ - 3}}}}{{50.0,03.0,1}} \approx 0,0467T = 46,7mT\).

Lần 4: \({F_B} = 14 - 5 = 9mN = {9.10^{ - 3}}N\)

\( \Rightarrow {B_3} = \frac{{{{9.10}^{ - 3}}}}{{50.0,04.0,1}} = 0,045{\rm{\;T}} = 45{\rm{mT}}\)

Giá trị trung bình: \(\overline B = \frac{{50 + 46,7 + 45}}{3} = 47,2mT\)

Sai số tuyệt đối mỗi lần:

\({\rm{\Delta }}{B_1} = \left| {50 - 47,2} \right| = 2,8mT\)

\({\rm{\Delta }}{B_2} = \left| {46,7 - 47,2} \right| = 0,5mT\);

\({\rm{\Delta }}{B_3} = \left| {45 - 47,2} \right| = 2,2mT\).

Sai số trung bình: \({\rm{\Delta }}\overline {\rm{B}} = \frac{{2,8 + 0,5 + 2,2}}{3} \approx 1,9{\rm{mT}}\)

Vậy \(B = \overline {\rm{B}} \pm {\rm{\Delta }}\overline {\rm{B}} = 47,2 \pm 1,9\left( {{\rm{mT}}} \right)\).

b đúng.

c) Khi đổi chiều dòng điện, lực từ \({F_B}\) đổi chiều hướng lên trên. Đòn cân thăng bằng khi lực kế chỉ:

\(F' = {F_0} - {F_B} = 5 - {F_B}\).

Đề bài cho biết phải giảm số chỉ lực kế đi \(11,5{\rm{mN}}\) so với lần 4 (số chỉ là 14 mN), tức là số chỉ mới \(F' = 14 - 11,5 = 2,5{\rm{mN}}\).

Suy ra: \(2,5 = 5 - {F_B} \Rightarrow {F_B} = 2,5{\rm{mN}} = 2,{5.10^{ - 3}}{\rm{\;N}}\)

Cảm ứng từ đo được lúc này là:

\(B = \frac{{{F_B}}}{{N.I.a}} = \frac{{2,{{5.10}^{ - 3}}}}{{50.0,01.0,1}} = 0,05T = 50T\)

c đúng.

d) Đúng. Đây là các thao tác thực hành chuẩn xác cần thiết để đảm bảo phương của các lực tác dụng đúng như mô hình lý thuyết (vuông góc với cánh tay đòn đòn cân), từ đó giúp kết quả đo có độ chính xác cao và giảm thiểu tối đa sai số hệ thống.

d đúng.

Lời giải

Đáp án đúng là A

Từ gốc tọa độ O, ta kẻ hai tia đi qua điểm (1) và điểm (2).

Quan sát trên đồ thị, ta thấy tia \(O\left( 1 \right)\) dốc hơn tia \(O\left( 2 \right)\), tức là hệ số góc của tia \(O\left( 1 \right)\) lớn hơn hệ số góc của tia O(2).

Vì thể tích tỉ lệ nghịch với độ dốc của đường đẳng tích trên đồ thị \({\rm{p}} - {\rm{T}}\) nên hệ số góc lớn hơn sẽ có thể tích nhỏ hơn.

Từ đó suy ra \({V_1} < {V_2}\).

Câu 3

a. Nước đá đã truyền nhiệt lượng cho nước.

Đúng
Sai

b. Nhiệt lượng nước đá thu vào để tăng nhiệt độ từ \( - {10^ \circ }{\rm{C}}\) đến nhiệt độ nóng chảy là 3150 J .

Đúng
Sai

c. Nước đá nổi trong nước do khối lượng riêng của nước đá nhỏ hơn khối lượng riêng của nước.

Đúng
Sai

d. Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá tính được từ bảng số liệu trên là \(\lambda = 336,0\left( {{\rm{kJ}}/{\rm{kg}}} \right)\).

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A.

cùng phương với tiếp tuyến của đường sức từ đi qua điểm đó.

B.

cùng chiều với chiều của đường sức từ đi qua điểm đó.

C.

đặc trưng cho từ trường về phương diện tác dụng lực từ.

D.

có độ lớn tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện đặt tại đó.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

a. Từ buổi sáng sớm đến giữa trưa, nhiệt độ trong ngôi nhà tăng 285 K.

Đúng
Sai

b. Ở buổi trưa các phân tử khí trong ngôi nhà chuyển động nhanh hơn so với buổi sáng.

Đúng
Sai

c. Số phân tử khí có trong ngôi nhà vào buổi sáng sớm là \(1,{23.10^{27}}\) phân tử.

Đúng
Sai

d. Khối lượng không khí thoát ra khỏi căn phòng từ buổi sáng sớm đến giữa trưa là \(2,2{\rm{\;kg}}\).

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A.

tăng lớn hơn 3 lần áp suất cũ.

B.

tăng lên đúng bằng 3 lần áp suất cũ.

C.

tăng lên ít hơn 3 lần áp suất cũ.

D.

có thể tăng hoặc giảm.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP