Câu hỏi:

17/05/2026 8 Lưu

Trong một quá trình nén một lượng khí thì khí nhận công 1000 J, đồng thời khí tỏa nhiệt lượng 300 J. Nội năng của khí

A.

tăng thêm 1300 J

B.

giảm đi 1300 J

C.

giảm đi 700 J

D.

tăng thêm 700 J

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là D

Khí nhận công nên \({\rm{A}} = 1000{\rm{\;J}}\)

Khí toả nhiệt nên \({\rm{Q}} = - 300{\rm{\;J}}\)

Biến thiên nội năng: \({\rm{\Delta }}U = Q + A = - 300 + 1000 = 700J\).

Vì \({\rm{\Delta }}U > 0\) nên nội năng của khí tăng thêm 700 J .

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a. Từ trường trong lòng nam châm có chiều từ phải sang trái.

Đúng
Sai

b. Cảm ứng từ trong lòng nam châm là: \(B = 47,2 \pm 1,9\left( {mT} \right)\).

Đúng
Sai

c. Sau khi làm thí nghiệm lần 4, để kiểm tra lại kết quả, học sinh đã đổi chiều của dòng điện qua khung dây và điều chỉnh cường độ về bằng \(0,01{\rm{\;A}}\). Để lấy lại thăng bằng cho đòn cân thì phải giảm số chỉ lực kế đi 11,5 mN. Độ lớn của cảm ứng từ mà học sinh này đo được ở lần thí nghiệm này là \(50,0{\rm{mT}}\).

Đúng
Sai

d. Để giảm sai số, trước khi đọc số chỉ lực kế phải đảm bảo đòn cân nằm ngang, lực kế và khung dây thẳng đứng, đọc chính xác số chỉ lực kế và giá trị cường độ dòng điện trên ampe kế.

Đúng
Sai

Lời giải

Gọi \({F_B}\) là lực từ tác dụng lên cạnh BC có chiều dài \({\rm{a}} = 10{\rm{\;cm}} = 0,1{\rm{\;m}}\). Khung dây có \(N = 50\) vòng.

Từ bảng số liệu, khi \(I = 0\), lực kế chỉ \({F_0} = 5{\rm{mN}}\). Đây là lực kéo cần thiết ở nhánh trái để cân bằng với phần trọng lượng dư của khung dây ở nhánh phải.

Khi có dòng điện \(I\), số chỉ lực kế tăng lên, chứng tỏ lực từ \({F_B}\) tác dụng lên BC có chiều hướng xuống làm nhánh phải bị kéo xệ xuống. Phương trình cân bằng mômen:

\(F = {F_0} + {F_B} \Rightarrow {F_B} = F - 5\left( {mN} \right)\)

a) Chiều dòng điện chạy theo thứ tự ABCD, tức là trên cạnh BC dòng điện có chiều từ phải sang trái.

Lực từ \({F_B}\) hướng xuống.

Áp dụng quy tắc bàn tay trái (ngón cái chõai xuống chỉ chiều lực từ, các ngón tay hướng từ phải sang trái chỉ chiều dòng điện), lòng bàn tay phải hướng ra xa người quan sát.

Do đó, từ trường có chiều từ ngoài mặt phẳng hình vẽ đâm vào trong (chứ không phải từ phải sang trái).

a sai.

b) Ta tính cảm ứng từ B cho 3 lần có dòng điện theo công thức \(B = \frac{{{F_B}}}{{{\rm{\;N}}{\rm{.I}}{\rm{.a\;}}}}\) :

Lần 2: \({F_B} = 10 - 5 = 5mN = {5.10^{ - 3}}N\)

\( \Rightarrow {B_1} = \frac{{{{5.10}^{ - 3}}}}{{50.0,02.0,1}} = 0,05{\rm{\;T}} = 50{\rm{mT}}\)

Lần 3: \({F_B} = 12 - 5 = 7{\rm{mN}} = {7.10^{ - 3}}{\rm{\;N}}\)

\( \Rightarrow {B_2} = \frac{{{{7.10}^{ - 3}}}}{{50.0,03.0,1}} \approx 0,0467T = 46,7mT\).

Lần 4: \({F_B} = 14 - 5 = 9mN = {9.10^{ - 3}}N\)

\( \Rightarrow {B_3} = \frac{{{{9.10}^{ - 3}}}}{{50.0,04.0,1}} = 0,045{\rm{\;T}} = 45{\rm{mT}}\)

Giá trị trung bình: \(\overline B = \frac{{50 + 46,7 + 45}}{3} = 47,2mT\)

Sai số tuyệt đối mỗi lần:

\({\rm{\Delta }}{B_1} = \left| {50 - 47,2} \right| = 2,8mT\)

\({\rm{\Delta }}{B_2} = \left| {46,7 - 47,2} \right| = 0,5mT\);

\({\rm{\Delta }}{B_3} = \left| {45 - 47,2} \right| = 2,2mT\).

Sai số trung bình: \({\rm{\Delta }}\overline {\rm{B}} = \frac{{2,8 + 0,5 + 2,2}}{3} \approx 1,9{\rm{mT}}\)

Vậy \(B = \overline {\rm{B}} \pm {\rm{\Delta }}\overline {\rm{B}} = 47,2 \pm 1,9\left( {{\rm{mT}}} \right)\).

b đúng.

c) Khi đổi chiều dòng điện, lực từ \({F_B}\) đổi chiều hướng lên trên. Đòn cân thăng bằng khi lực kế chỉ:

\(F' = {F_0} - {F_B} = 5 - {F_B}\).

Đề bài cho biết phải giảm số chỉ lực kế đi \(11,5{\rm{mN}}\) so với lần 4 (số chỉ là 14 mN), tức là số chỉ mới \(F' = 14 - 11,5 = 2,5{\rm{mN}}\).

Suy ra: \(2,5 = 5 - {F_B} \Rightarrow {F_B} = 2,5{\rm{mN}} = 2,{5.10^{ - 3}}{\rm{\;N}}\)

Cảm ứng từ đo được lúc này là:

\(B = \frac{{{F_B}}}{{N.I.a}} = \frac{{2,{{5.10}^{ - 3}}}}{{50.0,01.0,1}} = 0,05T = 50T\)

c đúng.

d) Đúng. Đây là các thao tác thực hành chuẩn xác cần thiết để đảm bảo phương của các lực tác dụng đúng như mô hình lý thuyết (vuông góc với cánh tay đòn đòn cân), từ đó giúp kết quả đo có độ chính xác cao và giảm thiểu tối đa sai số hệ thống.

d đúng.

Câu 2

a. Nước đá đã truyền nhiệt lượng cho nước.

Đúng
Sai

b. Nhiệt lượng nước đá thu vào để tăng nhiệt độ từ \( - {10^ \circ }{\rm{C}}\) đến nhiệt độ nóng chảy là 3150 J .

Đúng
Sai

c. Nước đá nổi trong nước do khối lượng riêng của nước đá nhỏ hơn khối lượng riêng của nước.

Đúng
Sai

d. Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá tính được từ bảng số liệu trên là \(\lambda = 336,0\left( {{\rm{kJ}}/{\rm{kg}}} \right)\).

Đúng
Sai

Lời giải

a) Nhiệt độ ban đầu của nước đá là \({t_1} = - {10^ \circ }{\rm{C}}\), nhiệt độ ban đầu của nước là \({t_2} = {21^ \circ }{\bf{C}}.\) Vì \({t_2} > {t_1}\) nên nước truyền nhiệt lượng cho nước đá.

a sai.

b) Nhiệt độ nóng chảy của nước đá là \({0^ \circ }{\rm{C}}.\) Nhiệt lượng nước đá thu vào để tăng nhiệt độ từ \( - {10^ \circ }{\rm{C}}\) đến \({0^ \circ }{\rm{C}}\) là:

\({Q_1} = {m_1}{c_1}\left( {0 - {t_1}} \right) = 0,15.2100.\left( {0 - \left( { - 10} \right)} \right) = 3150J\).

b đúng.

c) Khối lượng riêng của nước đá nhỏ hơn khối lượng riêng của nước lỏng nên khi cho vào nước, nước đá sẽ nổi lên trên.

c đúng.

d) Khi nước đá nóng chảy hoàn toàn thành nước và đạt nhiệt độ cân bằng \(t = {16^ \circ }{\rm{C}}\), tổng nhiệt lượng khối nước đá ban đầu thu vào gồm 3 phần:

+ Nhiệt lượng tăng từ \( - {10^ \circ }{\rm{C}}\) đến \({0^ \circ }{\rm{C}}\): \({Q_1} = 3150{\rm{\;J}}\)

+ Nhiệt lượng nóng chảy tại \({0^ \circ }{\rm{C}}\): \({Q_2} = \lambda {m_1} = 0,15\lambda \)

Nhiệt lượng phần nước (do đá tan ra) tăng từ \({0^ \circ }C\) lên \({16^ \circ }C\):

\({Q_3} = {m_1}{c_2}\left( {t - 0} \right) = 0,15.4200.16 = 10080J\)

Tổng nhiệt lượng thu vào:

\({Q_{{\rm{thu\;}}}} = {Q_1} + {Q_2} + {Q_3} = 3150 + 0,15\lambda + 10080 = 13230 + 0,15\lambda \left( {\rm{J}} \right)\)

Nhiệt lượng nước ban đầu trong nhiệt lượng kế tỏa ra để giảm nhiệt độ từ \({21^ \circ }C\) xuống \({16^ \circ }C\) là:

\({Q_{{\rm{toa\;}}}} = {m_2}{c_2}\left( {{t_2} - t} \right) = 3,03.4200.\left( {21 - 16} \right) = 63630J\)

Áp dụng phương trình cân bằng nhiệt ta có: \({Q_{{\rm{thu\;}}}} = {Q_{{\rm{toa\;}}}}\)

\(13230 + 0,15\lambda = 63630\)

\( \Rightarrow \lambda = 336000{\rm{\;J}}/{\rm{kg}} = 336,0{\rm{\;kJ}}/{\rm{kg}}\)

d đúng.

Câu 4

A.

cùng phương với tiếp tuyến của đường sức từ đi qua điểm đó.

B.

cùng chiều với chiều của đường sức từ đi qua điểm đó.

C.

đặc trưng cho từ trường về phương diện tác dụng lực từ.

D.

có độ lớn tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện đặt tại đó.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

a. Từ buổi sáng sớm đến giữa trưa, nhiệt độ trong ngôi nhà tăng 285 K.

Đúng
Sai

b. Ở buổi trưa các phân tử khí trong ngôi nhà chuyển động nhanh hơn so với buổi sáng.

Đúng
Sai

c. Số phân tử khí có trong ngôi nhà vào buổi sáng sớm là \(1,{23.10^{27}}\) phân tử.

Đúng
Sai

d. Khối lượng không khí thoát ra khỏi căn phòng từ buổi sáng sớm đến giữa trưa là \(2,2{\rm{\;kg}}\).

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A.

tăng lớn hơn 3 lần áp suất cũ.

B.

tăng lên đúng bằng 3 lần áp suất cũ.

C.

tăng lên ít hơn 3 lần áp suất cũ.

D.

có thể tăng hoặc giảm.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP