Để xác định nhanh (gần đúng) nhiệt dung riêng của nước máy tại nhà, một học sinh đã bố trí thí nghiệm như sau: đổ 500 ml nước (tương đương \(0,5{\rm{\;kg}}\) nước) vào trong một ấm siêu tốc, trên ấm ghi \(220{\rm{\;V}} - 1600{\rm{\;W}}\); cắm vào trong ấm một nhiệt kế dài để đo nhiệt độ nước, mở ứng dụng camera điện thoại và chuyển sang chế độ quay video hướng về nhiệt kế. Ngay khi cắm điện cho ấm vào ổ điện gia đình thì học sinh này bắt đầu quay video (ghi hình) nhiệt kế. Sau 1 phút, thì kết thúc quá trình quay và ngắt điện ấm siêu tốc. Sau đó học sinh này ghi lại nhiệt độ trên nhiệt kế từ video sau các khoảng thời gian bằng nhau là 10 giây kể từ thời điểm bắt đầu quay và được các số sau: \({20^ \circ }{\rm{C}};{24^ \circ }{\rm{C}};{29^ \circ }{\rm{C}};{36^ \circ }{\rm{C}};{43^ \circ }{\rm{C}};{50^ \circ }{\rm{C}},{57^ \circ }{\rm{C}}.\;\)Khi bỏ qua sự truyền nhiệt của ấm ra môi trường, học sinh này đưa ra các nhận xét như sau:
Trong 20 giây đầu tiên, nhiệt độ của nước tăng \({9^ \circ }{\rm{C}}\).
Sau 20 giây đầu tiên, nước nhận nhiệt một cách đều đặn.
Nhiệt dung riêng của nước khoảng \(4570{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}.{\rm{K}}\).
Vỏ ấm siêu tốc cũng nhận nhiệt từ sợi đốt nên nhiệt lượng nước nhận được nhỏ hơn nhiệt lượng từ sợi đốt toả ra, nhiệt dung riêng thực tế của nước phải nhỏ hơn \(4570{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}.{\rm{K}}\).
Quảng cáo
Trả lời:
a: Đúng. Dựa vào dữ kiện đề bài, ở thời điểm \(t = 0{\rm{\;s}}\), nhiệt độ là \({20^ \circ }{\rm{C}}.{\rm{\;}}\)Ở \(t = 20{\rm{\;s}}\), nhiệt độ là \({29^ \circ }{\rm{C}}\).
Độ tăng nhiệt độ là \(29 - 20 = {9^ \circ }{\rm{C}}\).
b: Đúng. Sau 20 s đầu tiên, trong các khoảng thời gian 10 s tiếp theo, mức tăng nhiệt độ lần lượt là
\(36 - 29 = {7^ \circ }C,43 - 36 = {7^ \circ }C,50 - 43 = {7^ \circ }C,57 - 50 = {7^ \circ }C\).
Việc nhiệt độ tăng đều \({7^ \circ }C\) sau mỗi 10 giây chứng tỏ nước đã bắt đầu nhận nhiệt lượng một cách đều đặn và ổn định.
c: Đúng. Xét trong khoảng thời gian \({\rm{\Delta }}t = 10{\rm{\;s}}\) khi nhiệt độ đang tăng đều \({\rm{\Delta }}T = {7^ \circ }C\).
Nhiệt lượng ấm tỏa ra là \({Q_{{\rm{toa\;}}}} = P.{\rm{\Delta }}t = 1600.10 = 16000J\).
Bỏ qua sự thất thoát, nước nhận toàn bộ lượng nhiệt này:
\({Q_{{\rm{thu\;}}}} = m.c.{\rm{\Delta }}T \Rightarrow 16000 = 0,5.c.7 \Rightarrow c \approx 4570{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}.{\rm{K}}\)
d: Đúng. Trong thực tế, vỏ ấm siêu tốc và nhiệt kế cũng hấp thụ một phần nhiệt lượng. Do đó, phần nhiệt lượng nước thực tế nhận được sẽ nhỏ hơn tổng nhiệt lượng sợi đốt tỏa ra.
Vì biểu thức tính là \({Q_{{\rm{thuc\;thu\;}}}} = m.{c_{{\rm{thuc}}}}.{\rm{\Delta }}T\), để \({\rm{\Delta }}T\) vẫn tăng ở mức đo được thì nhiệt dung riêng thực tế \({c_{{\rm{thuc\;}}}}\) phải nhỏ hơn con số lý tưởng \(4570{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}.{\rm{K}}\).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
đẳng tích.
đẳng tích và đẳng nhiệt.
đẳng áp.
đẳng nhiệt.
Lời giải
Đáp án đúng là D
Nội năng của một lượng khí lí tưởng nhất định chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ của khí. Do đó, trong quá trình đẳng nhiệt (nhiệt độ không đổi), nội năng của khối khí lí tưởng không thay đổi.
Lời giải
Đáp án:
Nhiệt lượng do 100 g nước ở \({40^ \circ }C\) tỏa ra khi nguội đến \({0^ \circ }C\) là:
.
Do khối nước đá ban đầu lớn và ở \({0^ \circ }C\) nên toàn bộ nhiệt lượng này chỉ đủ để làm nóng chảy một phần nước đá.
Gọi mđá là khối lượng nước đá đã nóng chảy, nhiệt lượng khối đá này thu vào là: .
Theo phương trình cân bằng nhiệt: .
Đáp án: 50
Câu 3
Khi cho dòng điện 1 A chạy qua MN, lực từ tác dụng lên đoạn dây có phương nằm ngang và độ lớn bằng \(0,1{\rm{\;N}}\).
Để dây treo lệch một góc \({45^ \circ }{\rm{C}}\) so với phương thẳng đứng, cường độ dòng điện cần duy trì là 1 A.
Nếu từ trường triệt tiêu (giảm về 0) trong khoảng thời gian rất ngắn \({\rm{\Delta }}t\), trong đoạn dây MN sẽ xuất hiện dòng điện cảm ứng.
Giả sử từ trường không đổi nhưng dây treo MN bị đứt và MN rơi tự do, trong quá trình rơi MN giữ nguyên phương ban đầu. Giữa hai đầu M, N xuất hiện một hiệu điện thế tăng dần theo thời gian.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
thành phần các phân tử cấu tạo của mỗi chất.
kích thước của các phân tử cấu tạo của mỗi chất.
độ lớn của lực tương tác giữa các phân tử trong mỗi chất.
số lượng phân tử cấu tạo nên mỗi chất.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
a. Khối khí đang trải qua quá trình biến đổi đẳng nhiệt theo định luật Boyle.
b. Tại điểm M trên đồ thị, tích số p.V của khối khí có giá trị bằng 100 J.
c. Nếu học sinh nén khí nhanh để thể tích giảm xuống còn 0,2 lít thì áp suất khí khi đó đúng bằng \({5.10^5}{\rm{Pa}}{\rm{.}}\)
d. Số mol khí trong xilanh xấp xỉ bằng \(0,04{\rm{\;mol}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
