khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

17/05/2026 676 Lưu

Sử dụng các thông tin sau cho Câu 3 và Câu 4: Mô hình cấu tạo của loa điện động được mô tả như hình a dưới đây, gồm một cuộn dây gắn với màng loa, đặt giữa hai cực từ hình trụ. Khi có tín hiệu điện vào cuộn dây thay đổi, lực từ tác dụng lên nó sẽ làm màng loa dao động và phát ra âm thanh. Biết cảm ứng từ do nam châm vĩnh cửu tạo ra ở các điểm nằm trên mặt trụ ống dây có cùng độ lớn là \(B = 8,{00.10^{ - 2}}{\rm{ T}}\) và có hướng vuông góc với trục của ống dây tại mọi điểm. Cuộn dây có đường kính \(d = 7,20{\rm{ cm}}\), gồm \(N = 45\) vòng quấn cùng một chiều. Hình b là đồ thị một tín hiệu điện chạy vào cuộn dây.

Tần số dao động của màng loa là bao nhiêu Hertz (Hz) (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

67

Tần số dao động của màng loa là bao nhiêu Hertz (Hz) (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)? (ảnh 1)

\(f = \frac{1}{T} = \frac{1}{{{{15.10}^{ - 3}}}} = 67{\rm{Hz}}\)

Đáp số: 67

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Cho \(\pi = 3,14\). Lực từ tác dụng lên cuộn dây có giá trị lớn nhất là bao nhiêu Newton (N) (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

3,26

\(F = BI\ell \Rightarrow {F_{{\rm{max}}}} = B{I_{{\rm{max}}}}.\ell = {8.10^{ - 2}}.4.45.\pi .d = {8.10^{ - 2}}.4.45.3,14.\frac{{7,2}}{{100}} = 3,26{\rm{N}}\)

Đáp số: 3,26

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A.

Tại thời điểm \(t = 0\), từ thông qua khung dây bằng không.

Đúng
Sai
B.

Rotor là phần ứng, stato là phần cảm.

Đúng
Sai
C.

Tại thời điểm \(t = 0\), dòng điện qua cạnh BC có chiều từ C đến B.

Đúng
Sai
D.

Trong giai đoạn điểm B di chuyển từ vị trí (1) đến (3) thì dòng điện chạy qua điện trở R đổi chiều một lần.

Đúng
Sai

Lời giải

a) đúng

Từ thông bằng \( \to \) do không có đường sức từ đâm vào mặt phẳng khung dây

b) đúng

Roto: quay: Khung dây: phần ứng \( \to \) đúng

Stato: đứng yên: Nam châm: phần cảm \( \to \) đúng

c) sai

Từ thông \(\Phi \) biến thiên \( \to \) e biến thiên \( \to \) i biến thiên

Khi \(|\Phi | = 0;|e{|_{{\rm{max}}}};|i{|_{{\rm{max}}}}\)

Khi \(|\Phi {|_{{\rm{max}}}};|e| = 0;i = 0\) (dòng điện đổi chiều)

\({\Phi _{{\rm{max}}}}\) ở vị trí (2) và (4) \({\Phi _{{\rm{max}}}} \Rightarrow i = 0\)

\( \Rightarrow \) Quét từ (1) sang (3) lần đầu dòng điện đổi chiều 1 lần \( \Rightarrow \) d) đúng

Lúc đầu ở vị trí (1): \(\Phi = 0;A \equiv B\)

Lúc sau quay đến vị trí \(A' \equiv B'\)

\( \Rightarrow |\Phi |\) tăng

\( \Rightarrow i\) sinh ra có chiều ngược lại

\( \Rightarrow \) Dòng điện có chiều \(A \to B \to C \to D\)

d) đúng

Tính ở câu c)

Câu 2

A.

Cực N tích điện dương và cực M tích điện âm.

Đúng
Sai
B.

Khi điện áp hiển thị trên vôn kế ổn định, lực điện và lực từ tác dụng lên hạt tải điện trong dòng chảy cân bằng nhau.

Đúng
Sai
C.

Để giảm số chỉ vôn kế thì cần giảm lưu lượng của dòng chảy.

Đúng
Sai
D.

Khi dòng chảy có lưu lượng đúng với yêu cầu kỹ thuật thì vôn kế hiển thị giá trị \({U_0}\). Lưu lượng dòng chảy khi đó tính theo công thức: \(Q = \frac{{\pi {U_0}r}}{B}\), với r là bán kính đường ống.

Đúng
Sai

Lời giải

a) sai

Dùng quy tắc bàn tay trái

Lực từ tác dụng lên điện tích dương hướng lên trên, lực từ tác dụng lên điện tích âm hướng xuống dưới.

Lực tự tác dụng như vậy kéo điện tích về hai điện cực và tích điện cho mỗi điện cực gây ra điện trường với hai điện cực

\( \Rightarrow \) M tích điện dương, N tích điện âm

b) đúng

Lực điện lúc đầu chưa lớn, nó tăng dần lên để ép đúng ion gập lại chập làm một như cũ để cân bằng với lực từ

Khi cân bằng với lực từ dòng ion đi thẳng luôn, không tích điện thêm nữa. Khi này lực từ là giới hạn của lực điện

c) đúng

Số chỉ của vôn kế đang ổn định mà giảm xuống thì Fdien = ftu

\( \Rightarrow E.|q| = |q|B.v \Rightarrow E = B.v \Rightarrow v = \frac{E}{B}\) (B là từ trường đều không đổi, E được tạo ra, lực điện \(E \uparrow \) do điện trường tăng lên các hạt tích điện sẽ dạt về 2 bản nhiều hơn \( \to \) E biến động)

Số chỉ vôn kế \( \to \) Đo hiệu điện thế 2 bản kim loại: \({U_{MN}} = E.d = B.v.2r\) (1)

Lưu lượng dòng chảy: \(Q = \frac{V}{t} = \frac{{S.\ell }}{t} = \pi {r^2}.v\) (2)

Lấy (1) : (2): \(\frac{{(1)}}{{(2)}} \Rightarrow \frac{U}{Q} = \frac{{B.v.2.r}}{{\pi {r^2}.v}} = \frac{{2B}}{{\pi r}}\)

\(\frac{{2B}}{{\pi r}} = {\rm{const}} \Rightarrow \frac{U}{Q} = {\rm{const}} \Rightarrow U\~Q\)

d) sai

Tính ở câu c)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A.

Các nhà máy điện hạt nhân đang sử dụng phản ứng tổng hợp hạt nhân để tạo ra điện năng.

Đúng
Sai
B.

Nguồn gốc năng lượng của Mặt Trời và các Sao là năng lượng từ phản ứng phân hạch.

Đúng
Sai
C.

Phương pháp xạ trị bằng tia gamma (\(\gamma \)) là một trong những ứng dụng của hiện tượng phóng xạ.

Đúng
Sai
D.

Đồng vị Iod (\(_{53}^{131}{\rm{I}}\)) được ứng dụng trong điều trị ung thư tuyến giáp là đồng vị phóng xạ \({\beta ^ - }\). Hạt nhân con của phóng xạ này là Xenon (\(_{54}^{131}{\rm{Xe}}\)).

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. có thể tăng hoặc giảm.

B. giảm xuống.

C. tăng lên.

D. không thay đổi.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP