khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

20/05/2026 1,894 Lưu

Trong nghiên cứu về Vật lý hạt nhân, người ta có thể sử dụng màn huỳnh quang để xác định chu kì bán rã của một số chất phóng xạ. Xét một mẫu ban đầu chứa \(1μmol\) chất phóng xạ đặt cách màn huỳnh quang (có diện tích \(1{cm}^{2}\)) một khoảng 50 cm. Biết cứ một hạt phóng xạ phân rã tạo ra một hạt \({β}^{-}\)và mỗi hạt \({β}^{-}\)đập vào màn huỳnh quang phát ra một chấm sáng. Cho rằng mẫu chất có dạng hình cầu và phóng xạ đều theo tất cả các hướng. Sau 1 phút kể từ thời điểm đầu tiên thì số chấm sáng trên màn là 25000 chấm. Lấy 1 năm bằng 365 ngày. Chu kì bán rã của chất phóng xạ này có giá trị xấp xỉ

A.

1011 năm.

B.

500 năm.

C.

2000 năm.

D.

2500 năm.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là A

N 0 = n 0 N A = 1 0 − 6 . 6 , 0 2 . 1 0 2 3 = 6 , 0 2 . 1 0 1 7

N β = N 0 . ( 1 − 2 − t T ) . S 4 π R 2 ⇒ 2 5 0 0 0 = 6 , 0 2 . 1 0 1 7 . ( 1 − 2 − 1 T ) . 1 4 π . 5 0 2

⇒ T ≈ 5 3 1 . 1 0 6 p h ≈ 1 0 1 1 năm.

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án đúng là B

Đẳng nhiệt: \(pV=hs⟹{p}_{0}.S.l=\left. ({p}_{0}+h )\right..S.h⇒75.112,2=(75+h).h⇒h≈61,6cm\).

⇒ độ cao cột thủy ngân vào ống là \(l-h=112,2-61,6=50,6cm\).

Câu 2

a. Khối lượng nước đổ vào cốc là \(\frac{1}{60}(g/s)\).

Đúng
Sai

b. Nhiệt độ ban đầu của nước đổ vào cốc là \({t}_{01}≈83,{8}^{∘}C\)

Đúng
Sai

c. Nhiệt độ ban đầu của nước đá là \({t}_{02}={0}^{∘}C\)

Đúng
Sai

d. Tổng khối lượng nước đá ban đầu là 11 g.

Đúng
Sai

Lời giải

Tổng khối lượng nước đá ban đầu là \(10\) g \(⇒\) d) Sai

Ban đầu khi đổ nước vào thì khối lượng nước đá tăng tức là nước đã bị đông đặc thành đá nên nhiệt độ ban đầu của nước đá phải nhỏ hơn \({0}^{o}\)C \(⇒\) c) Sai

Trong \(∆t=1\) phút đầu khối lượng nước đá tăng thêm \(∆m=1g\) (từ 10 g lên 11g) nên khối lượng nước đổ vào cốc trong mỗi giây là Δ m Δ t = 1 6 0 (g/s) \(⇒\) a) Đúng

Lúc \(t=1\) phút thì khối lượng nước đá là \({m}_{nd}=11g\)

Từ \(t=1\) phút đến \(t=11\) phút thì khối lượng nước đổ vào cốc là \({m}_{n}=10\)g

Phương trình cân bằng nhiệt: m n c n t 0 1 = λ m n d ⇒ 1 0 . 4 , 2 . t 0 1 = 3 2 0 . 1 1 ⇒ t 0 1 ≈ 8 3 , 8 1 o C \(⇒\) b) Đúng

Câu 5

a. Tốc độ của hạt bị thay đổi do tác dụng của từ trường trong máy.

Đúng
Sai

b. Sau khi được tăng tốc bởi hiệu điện thế \(U\), tốc độ của hạt là \(v=\sqrt[]{\frac{2qU}{m}}\).

Đúng
Sai

c. Giá trị của \(x\) trên hình vẽ được xác định là \(x=\sqrt[]{\frac{2mU}{q{B}^{2}}}\).

Đúng
Sai

d. Biết \(B=80mT,U=1000V\) và các ion có điện tích \(q=+1,{6.10}^{-19}C\) va chạm vào cảm biến tại một điểm nằm ở \(x=1,6254m\). Khối lượng m của các ion xấp xỉ là \(3,4.{10}^{-25}kg\).

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP