Sử dụng các thông tin sau cho câu 5 và câu 6: Technetium \(^{99m}43Tc\) là đồng vị phóng xạ đánh dấu được sử dụng trong chẩn đoán và điều trị các bệnh liên quan đến tuyến giáp, cơ tim, phổi, gan,... Một bệnh nhân được tiêm liều dược chất chứa technetium \(^{99m}43Tc\), với độ phóng xạ 325 MBq. Cho biết chu kỳ bán rã của technetium \(^{99m}43Tc\) là 6,01 giờ; khối lượng mol của \(^{99m}43Tc\) là 99 g/mol.
Sử dụng các thông tin sau cho câu 5 và câu 6: Technetium \(^{99m}43Tc\) là đồng vị phóng xạ đánh dấu được sử dụng trong chẩn đoán và điều trị các bệnh liên quan đến tuyến giáp, cơ tim, phổi, gan,... Một bệnh nhân được tiêm liều dược chất chứa technetium \(^{99m}43Tc\), với độ phóng xạ 325 MBq. Cho biết chu kỳ bán rã của technetium \(^{99m}43Tc\) là 6,01 giờ; khối lượng mol của \(^{99m}43Tc\) là 99 g/mol.
Khối lượng chất technetium \(_{43}^{99m}Tc\) có trong liều dược chất phóng xạ là \(x{.10^{ - 9}}\) g. Tìm \(x\) (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Độ phóng xạ ban đầu của liều dược chất là \(A = 325\;MBq = {325.10^6}\;Bq = 3,{25.10^8}\;Bq\).
Chu kì bán rã \(T = 6,01\) giờ \( = 6,01.3600 = 21636\;s\).
Hằng số phóng xạ là \(\lambda = \frac{{\ln 2}}{T} = \frac{{0,693}}{{21636}} \approx 3,{20.10^{ - 5}}\;{s^{ - 1}}\).
Số hạt nhân technetium là \(N = \frac{A}{\lambda } = \frac{{3,{{25.10}^8}}}{{3,{{20.10}^{ - 5}}}} \approx 1,{02.10^{13}}\) hạt.
Khối lượng chất technetium là \(m = \frac{N}{{{N_A}}}.M = \frac{{1,{{02.10}^{13}}}}{{6,{{02.10}^{23}}}}.99 \approx 1,{67.10^{ - 9}}\;g\).
Vậy \(m = x{.10^{ - 9}}\;g\) nên \(x = 1,67\).
Đáp án: 1,67
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Độ phóng xạ của liều dược chất trong người bệnh nhân sau khi tiêm 8,00 giờ là bao nhiêu MBq (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Đáp án:
Độ phóng xạ sau thời gian \(t = 8,00\) giờ là \(A = {A_0}{.2^{ - t/T}}\).
Thay số: \(A = {325.2^{ - 8,00/6,01}} \approx 129\;MBq\).
Đáp án: 129
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
Từ đồ thị, trong đoạn đầu nhiệt độ hỗn hợp giữ ở \({0^\circ }C\) khi nhiệt lượng tăng từ \(0\) đến \(200\;kJ\).
Đây là giai đoạn nước đá nóng chảy.
Vậy nhiệt lượng cần để làm nóng chảy hoàn toàn lượng nước đá ban đầu là \(Q = 200\;kJ\).
Đáp án: 200
Lời giải
Đáp án:
Cạnh AB vuông góc với đường sức từ nên lực từ tác dụng lên cạnh AB có độ lớn \(F = BIl\).
Với \(B = 0,60\;T\), \(I = 10,0\;A\), \(l = AB = 30,0\;cm = 0,30\;m\).
Ta có \(F = 0,60.10,0.0,30 = 1,8\;N\).
Đáp án: 1,8
Câu 3
a. Bóng thám không chỉ có thể bay lên được khi lực đẩy Archimede của không khí xung quanh tác dụng lên bóng lớn hơn trọng lượng bóng.
b. Khi đang bay lên, khí trong bóng tuân theo định luật Boyle.
c. Để xác định các thông số trạng thái của khí trong bóng khi bóng đang bay lên có thể dùng phương trình trạng thái của khí lí tưởng.
d. Càng lên cao, áp suất khí trong bóng càng tăng và đến một độ cao nhất định nào đó thì bóng sẽ bị vỡ.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. phản ứng hạt nhân thu năng lượng.
B. quá trình phóng xạ.
C. phản ứng nhiệt hạch.
D. phản ứng phân hạch.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
thể tích khác nhau.
khối lượng khác nhau.
nhiệt độ khác nhau.
thế năng khác nhau.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
làm nhiệt độ của khối chất giảm.
phá vỡ liên kết giữa các phân tử.
làm tăng tính trật tự của khối chất.
làm nhiệt độ của khối chất tăng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.