Câu hỏi:

23/05/2026 4 Lưu

Năng lượng hoạt hoá (kí hiệu là Ea) là năng lượng tối thiểu mà các chất tham gia cần phải có để phản ứng có thể xảy ra. Enzyme đóng vai trò xúc tác cho nhiều phản ứng, phổ biến trong phản ứng hữu cơ, môi trường hoạt động ở nhiệt độ không cao. Chất xúc tác làm giảm năng lượng hoạt hóa (Ea) của phản ứng dẫn đến tốc độ phản ứng tăng. Sự khác nhau về năng lượng hoạt hoá của phản ứng có sử dụng và không sử dụng enzyme xúc tác được biểu thị như hình vẽ.

A.

Đường (2) có năng lượng hoạt hóa cao hơn đường (1).

Đúng
Sai
B.

Phản ứng hóa học ứng với đồ thị đã cho là phản ứng tỏa nhiệt

Đúng
Sai
C.

Đường (1) biểu diễn cho phản ứng không sử dụng enzyme làm xúc tác.

Đúng
Sai
D.

Trong điều kiện không có enzyme, phản ứng sẽ không thể xảy ra dù có cung cấp đủ năng lượng.

Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Đúng, đỉnh của đường (2) cao hơn đỉnh của đường (1) nên đường (2) có năng lượng hoạt hóa cao hơn đường (1).

b) Đúng, năng lượng của sản phẩm thấp hơn năng lượng của chất đầu nên đây là phản ứng tỏa nhiệt.

c) Sai, đường (1) có Ea thấp hơn ứng với trường hợp có enzyme xúc tác, đường (2) có Ea cao hơn ứng với trường hợp không có enzyme xúc tác.

d) Sai, enzyme không tạo ra phản ứng, enzyme chỉ làm phản ứng diễn ra nhanh hơn. Một phản ứng phải tự xảy ra được thì enzyme mới làm cho tốc độ tăng lên. Vì vậy nếu cung cấp đủ năng lượng thì phản ứng sẽ xảy ra được mà không cần enzyme.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 2

Isoamyl acetate thường được làm hương liệu nhân tạo. Một học sinh tiến hành điều chế isoamyl acetate theo các bước sau:

• Bước 1: Cho vào bình cầu 44 mL isoamyl alcohol (d = 0,81 g/mL), 40 mL acetic acid (d = 1,049 g/mL) và 2,5 mL dung dịch H2SO4 đậm đặc, cho thêm vào bình viên đá bọt. Lắp ống sinh hàn hồi lưu thẳng đứng vào miệng bình cầu và đun nóng nhẹ trong khoảng 1,5 giờ.

• Bước 2: Sau khi đun, để nguội rồi rót vào phễu chiết, thêm 50 mL nước cất vào phễu, lắc đều rồi để yên khoảng 5 phút, lúc đó chất lỏng tách thành 2 lớp, loại bỏ phần chất lỏng phía dưới, lấy phần chất lỏng phía trên.

• Bước 3: Cho từ từ dung dịch Na2CO3 10% vào phần chất lỏng thu được ở bước 2 và lắc đều đến khi không còn khí thoát ra, thêm tiếp 20 mL dung dịch NaCl bão hòa rồi để yên cho đến khi chất lỏng đó tách thành hai lớp. Chiết lấy phần chất lỏng phía trên, thu được V mL isoamyl acetate (d = 0,876 g/mL). Biết tổng lượng isoamyl acetate bị thất thoát ở bước 2 và 3 là 5% so với lượng thu được ban đầu, hiệu suất phản ứng ester hóa ở bước 1 bằng 80%. Giá trị của V là bao nhiêu? (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn tới hàng phần mười).

Lời giải

Đáp án:

45,7

Đáp án: 45,7

n(CH3)2CHCH2CH2OH = 44.0,81/88 = 0,405 mol

nCH3COOH = 40.1,049/60 = 0,699 mol

Phản ứng:

CH3COOH + (CH3)2CHCH2CH2OH ⇋ CH3COOCH2CH2CH(CH3)2 + H2O

→ V CH3COOCH2CH2CH(CH3)2 = 0,405.95%.80%.130/0,876 = 45,7 Ml