Muối Mohr có công thức (NH4)2Fe(SO4)2.6H2O. Để xác định độ tinh khiết của một loại muối Mohr (cho rằng trong muối Mohr chỉ có muối kép ngậm nước nêu trên và tạp chất trơ), một nhóm học sinh xác định độ tinh khiết (a%) của muối Mohr bằng cách tiến hành các thí nghiệm sau: Cân 3,443 gam muối Mohr, pha thành 100 mL dung dịch X. Lấy chính xác 10 mL dung dịch X, thêm 10 mL dung dịch H2SO4 10%, được dung dịch Y. Chuẩn độ dung dịch Y bằng dung dịch chuẩn KMnO4 0,01M. Thực hiện chuẩn độ 3 lần. Kết quả như sau:
|
Lần chuẩn độ |
1 |
2 |
3 |
|
Thể tích dung dịch KMnO4 (mL) |
16 |
16,1 |
16 |
Giá trị của a là (không làm tròn các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm)
A. 92,78.
B. 95,59.
C. 91,27.
D. 90,02.
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là C
V trung bình = (16 + 16,1 + 16)/3 = 16,0333 ml
→ nKMnO4 = 0,160333 mmol
Phản ứng chuẩn độ:
5Fe2+ + 8H+ + MnO4- → 5Fe3+ + Mn2+ + 4H2O
→ nFe2+ = 5nMnO4- = 0,801665 mmol
→ %(NH4)2Fe(SO4)2.6H2O = 10.0,801665.392/3443 = 91,27%
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: 8,52
Tỉ lệ x/y không phụ thuộc lượng chất nên ta tính x, y từ 2 mol Al.
x = 138/(80%.90%) = 575/3 gam
Khí ở anode gồm CO (2a), CO2 (3a), bảo toàn electron:
2.2a + 4.3a = 2.3 → a = 0,375 mol
→ y = 12.5a = 22,5 gam
→ x/y = 8,52
Câu 2
(a) Khi acquy phóng điện, ở anode xảy ra quá trình oxi hóa Pb.
(b) Trong quá trình phóng điện, khối lượng của anode giảm còn khối lượng của cathode tăng.
(c) Khi nạp điện cho acquy chì bằng dòng điện một chiều có cường độ 2,0 A trong 1 giờ với hiệu suất 100%, khối lượng Pb được tái tạo ở cực âm là 7,72 gam.
Lời giải
a) Đúng, tại anode:
Pb + HSO4- → PbSO4 + H+ + 2e
b) Sai, khi phóng điện khối lượng anode tăng (do Pb → PbSO4), khối lượng cathode cũng tăng (do PbO2 → PbSO4).
c) Đúng, ne = It/F = 0,074623 mol
→ mPb được tái tạo = 207.0,074623/2 = 7,72 gam
d) Sai, khi acquy cung cấp điện (phóng điện), nồng độ dung dịch H2SO4 sẽ giảm dần do H2SO4 bị tiêu thụ.
Câu 3
(a) Phản ứng (1) là phản ứng thế trên vòng benzene, X là C6H5NO2.
(b) Từ 100 lít benzene (D = 0,879 g/mL) ban đầu có thể thu được 84 kg chất Z, hiệu suất cả quá trình là 80%. (không làm tròn các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị)
(c) Z có lực base mạnh hơn methylamine, dung dịch làm quỳ tím hóa xanh.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
(a) Công thức hóa học của sodium hydrogencarbonate là NaHCO3.
(b) Khi làm bánh người ta thường cho bột nở (baking soda) vì khi nung nóng bột NaHCO3 sẽ bị nhiệt phân tạo ra khí CO2 thoát ra từ trong bánh, giúp bánh phồng lên và tơi xốp hơn khi không có bột nở.
(c) Giả sử có V lít dung dịch HCl 0,02 M (nồng độ acid trong dạ dày) được trung hòa hoàn toàn sau khi uống 0,336 gam NaHCO3 thì giá trị của V là 0,2.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Na2SO4.
HCl.
NaCl.
NaOH.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Nồng độ ion OH- trong dung dịch là 10-3,0 M.
Nồng độ ion H+ trong dung dịch là 3,0 M.
Nồng độ ion H+ trong dung dịch là 10-3,0 M.
Nồng độ ion OH- trong dung dịch là 3,0 M.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

