Câu hỏi:

07/04/2022 852 Lưu

Cho biết A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp; B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với b quy định hoa trắng. Cho cây thân cao, hoa đỏ giao phấn với cây thân thấp, hoa trắng (P), thu được  có 100% thân cao, hoa đỏ. Tiếp tục cho F1  giao phấn với nhau, thu được F2  có 32% số cây dị hợp 1 cặp gen. Biết không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả hai giới với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?     

(I). Kiểu gen của F1  AB¯ab và tần số hoán vị gen 20%.

(II). Ở  số cây thân cao, hoa đỏ chiếm tỉ lệ 66%.

(III). Nếu cho  lai phân tích thì sẽ thu được đời con có 10% số cây thân thấp, hoa đỏ.

(IV). Lấy ngẫu nhiên 1 cây thân cao, hoa trắng ở F2  xác suất được cây thuần chủng là 1/9.

A. 1

B. 2

C. 4

D. 3

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Chọn đáp án C

Giải thích: Cả 4 phát biểu đúng.

Vì P có kiểu hình trội 2 tính trạng lai với cá thế ln về 2 tính trạng nên F1 có kiểu gen AB¯ab.

F1 dị hợp 2 cặp gen và tần số hoán vị ở đực và cái với tần số như nhau cho nên ta gọi x2 là tỉ lệ kiểu gen  ab¯ab F2 Ta có F2 có 32% số cá thể dị hợp 1 cặp gen.

44x28x2=0,32x2x20,08=0x=0,4x=0,1 

 có kiểu gen dị hợp tử đều cho nên chỉ có x=0,4 là thỏa mãn.

 Tần số hoán vị là 12×0,4=0,2=20% I đúng.

Vì giao tử ab¯=0,4 nên kiểu gen ab¯ab có tỉ lệ là 0,16

 Kiểu hình A-B- có tỉ lệ =66%  II đúng.

F1 có kiểu gen AB¯ab và có hoán vị gen 40% cho nên khi lai phân tích thì sẽ thu được aaB- có tỉ lệ =10% III đúng.

0,50,160,5+0,16=19 IV đúng

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Chọn đáp án A

Giải thích: Đặc điểm của diễn thế nguyên sinh: bắt đầu từ môi trường trống trơn → xuất hiện quần xã tiên phong → sự biến đổi tuần tự của các quần xã → hình thành quần xã ổn định tương đối.

Câu 2

A. Thể đột biến B là đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể hoặc đột biến chuyển đoạn nhiễm sắc thể.

B. Thể đột biến A là đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể hoặc đột biến chuyển đoạn nhiễm sắc thể.

C. Thể đột biến C là đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể hoặc đột biến tam bội.

D. Thể đột biến D có thể là đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể.

Lời giải

Chọn đáp án B

Giải thích:

B đúng vì ở thể đột biến A làm giảm hàm lượng ADN nhưng không làm thay đổi số lượng NST  Mất đoạn hoặc chuyển đoạn.

A sai vì thể đột biến B có thay đổi hàm lượng ADN cho nên không thể là đảo đoạn.

C sai vì C là đột biến tam bội chứ không thể là lặp đoạn.

D sai vì đột biển D không làm thay đổi hàm lượng ADN, không làm thay đổi số lượng NST. Do đó, đây là đảo đoạn hoặc chuyển đoạn trên 1 NST hoặc đột biến gen.

Câu 3

A. Quần xã ở vùng nhiệt đới có độ đa dạng cao hơn quần xã ở vùng ôn đới.

B. Số lượng quần thể càng nhiều thì kích thước của mỗi quần thể càng lớn.

C. Thành phần và kích thước của mỗi quần thể thay đổi theo các mùa trong năm.

D. Điều kiện tự nhiên càng thuận lợi thì độ đa dạng của quần xã càng cao.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. Sợi cơ bản có đường kính 11 nm.

B. Thành phần gồm ADN và rARN.

C. Có chức năng lưu giữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền.

D. NST của các loài sinh vật khác nhau không phải chỉ ở số lượng và hình thái mà chủ yếu ở các gen trên đó

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP