(Ngữ liệu ngoài sgk) Tiên Bửu
38 người thi tuần này 4.6 2.2 K lượt thi 7 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề cương ôn tập cuối kì 1 Ngữ văn 10 Chân trời sáng tạo có đáp án
Đề cương ôn tập cuối kì 1 Ngữ văn 10 Cánh diều có đáp án
Đề cương ôn tập cuối kì 1 Ngữ văn 10 Kết nối tri thức có đáp án
Đề cương ôn tập giữa kì 1 Ngữ văn 10 Cánh diều có đáp án
Đề cương ôn tập giữa kì 1 Ngữ văn 10 Chân trời sáng tạo có đáp án
Đề cương ôn tập giữa kì 1 Ngữ văn 10 Kết nối tri thức có đáp án
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Ngữ văn 10 Kết nối tri thức có đáp án
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Ngữ văn 10 Chân trời sáng tạo có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Đoạn văn 1
TIÊN BỬU (Trích)
GIÁO ĐẦU:
Từ Lương1 giang quê ngụ,
Thiếp mỹ hiệu Bửu Tiên.
Thung đường2 đã sớm cách suối vàng.
Nguyên thất3 hãy náu nương nhà bạc.
(Ai đi) Đoái gia đạo tự cơ hàn khiếm khuyết,
(Còn) Nhìn từ thân4 lụy nhỏ chứa chan.
(Như tôi là) Buồn riêng than hổ phận nữ nhi.
(Tôi biết) Lấy chi trả mười ơn cốt nhục?
(Vậy thôi thời) Kíp vào nơi thảo thất5
Trình từ thân tỏ nỗi thủy chung,
Phận cơ hàn phải chịu gian nan.
MẸ BỬU: (Ớ con ôi!) Con vào phòng mẹ,
Tối tăm là vậy
Có chuyện chi hay không (vậy a con?)
TIÊN BỬU:
(Dạ dám thưa mẹ) Cúi bày lời ấu nữ6,
Cho tỏ dạ mẫu thân
Xin cho con xuống chốn Giang Tân7,
(Đặng mà) Con lập thuyền chiếc đưa đò đỡ bữa (a mẹ).
MẸ BỬU:
(Con ôi !)
Thời con đà quyết dạ
Mẹ dễ phiền lòng
(Bớ con ôi !)
Nay mà con xuống chốn Giang Tân,
(Thôi thơi nghe lời mẹ dặn nghe con).
Phải nhớ câu trinh nữ chi ca8,
(Con đừng học thói)
Dâm khuê9 chi vịnh10
(Cho nhớ đừng có quên nghe không con!)
TIÊN BỬU:
(Dạ dám thưa mẹ)
Khắn khắn vâng lời vàng đá,
Khăng khăng tạc dạ sắt đinh.
Lạy mẫu từ ở lại lều tranh
Cho ấu nữ Giang Tân đưa khách.
Hát nam:
Ấu nữ Giang Tân đưa khách,
Cúi đầu từ huyên thất dời chân.
MẸ BỬU:
(Con ôi ! Con có đi thì nghe mẹ dặn)
Thời sách có chữ rằng:
Gia bần tri hiếu tử11
Quốc loạn thức trung thần12
(Con còn nhớ không con?)
Hát nam:
Thương vì con trẻ thơ ngây,
Dầm sương trải gió nào nguôi lòng già13.
TIÊN BỬU:
(Dám thưa mẹ như con nay là)
Nghiêng mình lạy tạ mẫu thân,
Giang Tân con tới thảo trang14 mẹ hồi15
MẸ BỬU:
(Con có đi thời nhớ lời mẹ dặn, chẳng can chi mà
Con phòng sợ, thời sách có chữ rằng):
Tử sanh hữu mạng16
(Còn) Phú quý tại thiên17 (đó con!)
Hát nam:
Dứt tình phân rẽ đôi phương,
Giang Tân con tới thảo trang mẹ hồi
(Thôi con tới)
TIÊN BỬU: (Mẫu thân à)
Mẫu thân đà trở lại thảo trang.
Âu ta kíp trông chừng Giang quận18,
Hát nam:
Giang quận âu ta mau kíp,
Quyết một lòng giữ đạo thảo ngay.
Riêng thân phận gái nữ nhi,
Ba năm19
chưa trả mười ơn lăm đền,
Mảng còn than thở sự tình
Phút đâu lố thấy Giang Tân hầu gần.
(Trích tuồng Tiên Bửu,Theo Tổng tập văn học Việt Nam, tập 12, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 2000)
Chú thích:
1. Từ Lương giang hoặc Lương giang: không rõ địa hạt nào. Đây phiếm chỉ một địa điểm làm quê quán nhân vật.
2. Thung đường: tức xuân đường chỉ ông bố.
3. Nguyên thất: (phiên lầm chữ, huyên thất, chỉ bà mẹ. Người ta thường gọi cha mẹ là xuân huyên. “Xuân huyên hai khóm tốt tươi”. “Xuân đường kịp gọi Sinh về hộ tang”. “Nhà huyên chợt tỉnh, hỏi cơn cớ gì?”…Truyện Kiều).
4. Từ thân: mẹ hiền.
5. Thảo thất: nhà cỏ, nhà tranh.
6. Ấu nữ: con gái còn nhỏ tuổi.
7. Giang Tân: bến sông.
8. Trinh nữ chi ca: lời ca người con gái đứng đắn.
9. Nguyên bản: khê
10. Dâm khuê chi vịnh: lời vè người con gái lẳng lơ. Dâm khuê: Buồng hư hỏng của một cô gái nào đó.
11. Gia bần chi hiếu tử: nhà nghèo mới biết con hiếu thảo.
12. Quốc loạn thức trung thần: nước loạn mới biết tôi trung thành.
13. Nguyên bản: dầm sường trải gió lòng già nào nguôi.
14. Thảo trang: cũng như thảo thất, thảo lư, thảo xá…đều là nói nhà tranh, nhà cỏ.
15. Nguyên bản: Giang Tân con tới thảo lư mẹ hồi.
Lời giải
Văn bản trên thuộc loại hình nghệ thuật: Sân khấu dân gian.
Lời giải
Hoàn cảnh của nhân vật Bửu Tiên:
– Nhà nghèo
– Cha mất sớm.
Lời giải
Người mẹ lại phiền lòng khi nghe quyết định của Bửu Tiên vì:
– Bửu Tiên một thân một mình quyết định đi chèo đò ở Giang Tân để kiếm tiền nuôi mẹ.
– Công việc chèo đò rất vất vả, người mẹ rất quan tâm, lo lắng cho Bửu Tiên.
Lời giải
Câu người mẹ nói với Bửu Tiên được hiểu là:
– Người mẹ muốn Bửu Tiên nhớ lời trong sách nói: nhà nghèo mới biết con hiếu thảo, nước loạn mới biết bề tôi trung thành.
– Bà hiểu tấm lòng hiếu thảo, lo lắng cho cha mẹ của Bửu Tiên.
Lời giải
– Tấm lòng của Bửu Tiên với cha mẹ rất đáng được ngợi ca và học tập.
– Bản thân mỗi người cần biết trân trọng, hiếu thảo với cha mẹ…
Lời giải
Gợi ý:
- Đảm bảo yêu cầu về hình thức, dung lượng
+ Viết đúng hình thức đoạn văn (diễn dịch, quy nạp, móc xích…).
+ Đảm bảo dung lượng khoảng 200 chữ.
- Xác định đúng vấn đề nghị luận: Trình bày suy nghĩ về phẩm hạnh của người phụ nữ Việt Nam trong xã hội xưa.
- Hệ thống ý: Trong xã hội phong kiến, người phụ nữ thường phải sống theo chuẩn mực “tam tòng tứ đức”, chịu nhiều thiệt thòi nhưng vẫn giữ lòng hiếu thảo, thủy chung, đảm đang” thông qua nhân vật Tiên Bửu hiện lên với:
+ Tấm lòng hiếu thảo với mẹ (“xin cho con xuống chốn Giang Tân… đặng mà con lập thuyền chiếc đưa đò đỡ bữa”).
+ Đức hạnh trong sáng, thủy chung: nghe lời mẹ dặn “phải nhớ câu trinh nữ chi ca”, “đừng học thói dâm khuê chi vịnh”.
+ Tinh thần chịu khó, đảm đang, sẵn sàng vất vả lao động để giúp mẹ, thể hiện ý thức tự lập, tự trọng.
=> Tiên Bửu là hình ảnh tiêu biểu cho người phụ nữ Việt Nam xưa — giàu tình cảm, hiếu nghĩa, sống có nhân phẩm dù trong cảnh cơ hàn.
- Phát triển đoạn văn logic, thuyết phục
+ Dẫn chứng từ bài thơ để minh chứng cho nhận định.
+ Thể hiện rõ suy nghĩ về phẩm hạnh của người phụ nữ Việt Nam trong xã hội xưa.
- Đảm bảo ngữ pháp, liên kết:
+ Trình bày rõ ràng, mạch lạc, không mắc lỗi chính tả.
- Sáng tạo
+ Cách diễn đạt mới mẻ, có suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận.
Đoạn văn tham khảo
Đọc đoạn trích tuồng Tiên Bửu, ta bắt gặp hình ảnh người con gái hiền thảo, nết na, giàu tình mẫu tử – biểu tượng đẹp của phẩm hạnh phụ nữ Việt Nam xưa. Tiên Bửu sinh ra trong cảnh nghèo khó nhưng luôn giữ trọn lòng hiếu kính với mẹ. Cô xin phép mẹ được xuống Giang Tân lập thuyền đưa đò để giúp đỡ gia đình. Trước khi đi, nàng lắng nghe từng lời dạy của mẹ: phải giữ đạo trinh nữ, sống đoan chính, không sa vào cám dỗ. Lời đối đáp của Tiên Bửu thể hiện sự lễ phép, ngoan hiền, quyết tâm vâng lời, “khắn khắn vâng lời vàng đá, khăng khăng tạc dạ sắt đinh”. Qua đó, người đọc cảm nhận sâu sắc vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ Việt: hiếu thảo, thủy chung, đảm đang và đầy nhân nghĩa. Dù phải chịu nhiều thiệt thòi trong xã hội phong kiến, họ vẫn giữ gìn phẩm giá như một viên ngọc sáng. Ngày nay, người phụ nữ hiện đại tiếp nối truyền thống ấy, vừa giữ gìn đức hạnh, vừa khẳng định trí tuệ và bản lĩnh trong cuộc sống.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 1/7 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.