Bài tập hàng ngày Toán lớp 1 Kết nối tri thức Bài 24: Luyện tập chung. Tiết 2. Luyện tập có đáp án
47 người thi tuần này 4.6 397 lượt thi 6 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
|
a) 27 gồm 2 chục và 7 đơn vị. |
b) 93 gồm 9 chục và 3 đơn vị. |
|
c) 56 gồm 5 chục và 6 đơn vị. |
d) 14 gồm 1 chục và 4 đơn vị. |
|
e) 72 gồm 7 chục và 2 đơn vị. |
f) 77 gồm 7 chục và 7 đơn vị. |
Lời giải
|
40 = 40 |
70 < 76 |
41 > 40 > 32 |
|
53 < 87 |
84 = 84 |
74 > 73 > 70 |
|
24 > 15 |
78 > 62 |
28 > 27 > 26 |
Đáp án mang tính tham khảo, mỗi ô trống cần điền số có thể có nhiều hơn một kết quả đúng.
Lời giải
Vườn cây ăn quả nhà Hải có 86 cây cam, 95 cây táo và 65 cây chanh.
So sánh: 65 < 86 < 95
Số cây cam ít hơn số cây táo. Đ
Số cây chanh nhiều hơn số cây táo. S
Số cây chanh ít hơn số cây cam. Đ
Số cây cam bằng số cây chanh. S
Số cây táo nhiều hơn số cây cam. Đ
Lời giải
a)
Ta có: 6 = 1 + 5 = 2 + 4 = 3 + 3 = 4 + 2 = 5 + 1 = 6 + 0
Số đứng ở hàng chục cộng với số đứng ở hàng đơn vị bằng 6: 15; 24; 33; 42; 51; 60
b)
Ta có:
2 – 0 = 2; 3 – 1 = 2; 4 – 2 = 2 5 – 3 = 2;
6 – 4 = 2; 7 – 5 = 2; 8 – 6 = 2; 9 – 7 = 2
Số đứng ở hàng chục lớn hơn số đứng ở hàng đơn vị 2 đơn vị: 20; 31; 42; 53; 64; 75; 86; 97
Lời giải
Minh có 58 viên bi, Hưng có 61 viên bi, Bảo có 60 viên bi.
So sánh: 58 < 60 < 61.
a) Số viên bi của Bảo ít hơn số viên bi của bạn Hưng.
b) Hưng có nhiều bi nhất.
c) Minh có ít bi nhất.
d) Bảo có số viên bi là số tròn chục
Lời giải
a) Ta có: 1 + 8 = 9 2 + 7 = 9 3 + 6 = 9 4 + 5 = 9
8 + 1 = 9 7 + 2 = 9 6 + 3 = 9 5 + 4 = 9
9 + 0 = 9
Vậy các số có hai chữ số mà số chục cộng số đơn vị thì được kết quả bằng 9 là:
18, 27, 36, 45, 54, 63, 72, 81, 90
b) Các số có hai chữ số mà số chục là 7 là: 70, 71, 72, 73, 74, 75, 76, 77, 78, 79
