Đề thi cuối kì 1 Ngữ văn 6 Chân trời sáng tạo có đáp án (đề 13)
48 người thi tuần này 4.6 12.7 K lượt thi 6 câu hỏi 90 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Ngữ văn 6 Kết nối tri thức có đáp án
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Ngữ văn 6 Chân trời sáng tạo có đáp án
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Ngữ văn 6 Cánh diều có đáp án
Đề cương ôn tập giữa kì 2 Ngữ văn 6 Kết nối tri thức có đáp án
Đề cương ôn tập giữa kì 2 Ngữ văn 6 Chân trời sáng tạo có đáp án
Đề cương ôn tập giữa kì 2 Ngữ văn 6 Cánh diều có đáp án
Đề cương ôn tập cuối kì 1 Ngữ văn 6 Kết nối tri thức có đáp án
Đề cương ôn tập cuối kì 1 Ngữ văn 6 Chân trời sáng tạo có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
|
Văn bản trên được kể theo ngôi thứ ba. |
|
Vì người kể chuyện không xưng “tôi” (hoặc người kể chuyện ẩn mình…) |
Lời giải
|
Những đặc điểm của thể loại đồng thoại được thể hiện trong văn bản: - Có nhân vật là loài vật được nhân hóa (Dế Mèn, Chim Én được nhân hóa) |
|
- Nhân vật vừa mang đặc điểm loài vật: Chim Én biết bay, Dế Mèn ở cửa hang |
|
- Nhân vật vừa mang đặc điểm con người: Chim Én biết rủ Dế Mèn dạo chơi, nghĩ ra sáng kiến, Dế Mèn biết suy nghĩ để khỏi gánh Chim Én |
Lời giải
|
Hành động của Chim Én trong văn bản: rủ Dế Mèn dạo chơi trên trời, nghĩ ra sáng kiến giúp Dế Mèn bay lên cao |
|
- HS nêu suy nghĩ cá nhân (Gợi ý: Chim Én tốt bụng, biết thương yêu giúp đỡ bạn bè ) |
Lời giải
- HS nêu suy nghĩ cá nhân. Gợi ý:
- Không đồng tình với suy nghĩ và hành động của Dế Mèn. Vì đó là biểu hiện của lối sống vô ơn, ích kỉ, chỉ nghĩ đến bản thân mình
- Thành ngữ: Ăn cháo đá bát hoặc Vong ân bội nghĩa, Qua cầu rút ván…Lời giải
HS rút ra bài học
+ Phải biết thương yêu, giúp đỡ bạn bè
+ Đừng nên sống ích kỉ…hoặc sống ích kỉ là tự làm hại mìnhLời giải
|
II. VIẾT |
|
Bảng kiểm bài viết kể lại 1 trải nghiệm bản thân |
5.0 |
|
|
HÌNH THỨC |
Bài viết đảm bảo bố cục ba phần - Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu - Sạch, rõ |
1,0 |
|
NỘI DUNG |
MỞ BÀI: |
|
|
|
Dùng ngôi thứ nhất để kể. Giới thiệu sơ lược về trải nghiệm |
0.25 |
||
|
Dẫn dắt, chuyển ý, gợi sự tò mò, hấp dẫn với người đọc |
0.25 |
||
|
THÂN BÀI |
|
||
|
Trình bày sự việc xảy ra theo một trình tự hợp lí. |
1 |
||
|
Trình bày chi tiết về nhân vật liên quan |
1 |
||
|
Kết hợp với kể và tả |
1 |
||
|
KẾT BÀI |
|
||
|
Nêu ý nghĩa của trải nghiệm đối với bản thân |
0.5 |