Đề cương ôn tập Học kì 2 Toán 10 trường THPT Nguyễn Việt Hồng (Cần Thơ) năm 2025–2026
Khoahoc.vietjack.com cập nhật Đề cương ôn tập Học kì 2 Toán 10 trường THPT Nguyễn Việt Hồng, tỉnh Cần Thơ năm 2025 – 2026 sẽ giúp học sinh lớp 10 có thêm tài liệu ôn thi Toán 10 Cuối kì 2. Mời các bạn đón đọc:
Xem thử Đề cương ôn tập Toán 10 CK2 KNTT Xem thử Đề cương ôn tập Toán 10 CK2 CTST Xem thử Đề cương ôn tập Toán 10 CK2 CD
Chỉ từ 80k mua trọn bộ đề cương ôn tập Toán 10 Học kì 2 theo cấu trúc mới bản word có lời giải chi tiết, trình bày đẹp mắt, dễ dàng chỉnh sửa:
A. Tóm tắt nội dung một số câu trong Đề cương Học kì 2 Toán 10
I. Mục tiêu:
1. Nội dung chương trình và yêu cầu cần đạt
1.1. Công thức tổ hợp và nhị thức Niu-Tơn
- Công thức tổ hợp, chỉnh hợp, hoán vị
1.2. Thu thập, tổ chức, phân tích và xử lí dữ liệu.
- Tính được số đặc trưng đo xu thế trung tâm cho mẫu số liệu không ghép nhóm: số trung bình cộng (hay số trung bình), trung vị (median), tứ phân vị (quartiles), mốt (mode).
- Giải thích được ý nghĩa và vai trò của các số đặc trưng nói trên của mẫu số liệu trong thực tiễn.
- Chỉ ra được những kết luận nhờ ý nghĩa của số đặc trưng nói trên của mẫu số liệu trong trường hợp đơn giản.
- Tính được số đặc trưng đo mức độ phân tán cho mẫu số liệu không ghép nhóm: khoảng biến thiên, khoảng tứ phân vị, phương sai, độ lệch chuẩn.
- Giải thích được ý nghĩa và vai trò của các số đặc trưng nói trên của mẫu số liệu trong thực tiễn.
- Chỉ ra được những kết luận nhờ ý nghĩa của số đặc trưng nói trên của mẫu số liệu trong trường hợp đơn giản.
- Nhận biết được mối liên hệ giữa thống kê với những kiến thức của các môn học trong Chương trình lớp 10 và trong thực tiễn
- Phát hiện và lí giải được số liệu không chính xác dựa trên mối liên hệ toán học đơn giản giữa các số liệu đã được biểu diễn trong nhiều ví dụ
...........................................................................................
III. Đề tham khảo (thời gian làm bài 90 phút)
A. Phần trắc nghiệm (7,0 điểm).
Phần 1 (4,0 điểm bao gồm 20 câu). Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20. Mỗi câu, học sinh chỉ chọn một phương án.
Học sinh trả lời từ câu 3 đến câu 6 dựa theo mẫu số liệu sau đây: 21 35 17 43 8 59 72 119
Câu 3. Số trung vị của mẫu số liệu trên bằng
A. 25,5.
B. 43.
C. 35.
D. 39.
Câu 4. Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu trên bằng
A. 38.
B. 55.
C. 46.5.
D. 111.
Câu 5. Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu trên gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 1149,2.
B. 33,9.
C. 1315,6.
D. 36,3.
Câu 6. Các giá trị bất thường của mẫu số liệu trên là
A. Không có.
B. 17.
C. 17 và 119.
D. 119.
...........................................................................................
Phần 2 (3,0 điểm bao gồm 3 câu). Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.
PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu 2 (1,0 điểm). Có 10 bông hoa màu trắng, 10 bông hoa màu vàng, 10 bông hoa màu đỏ. Chọn ngẫu nhiên 4 bông hoa, tính xác suất của biến cố 4 bông hoa chọn được có số hoa màu vàng và đỏ bằng nhau.