Danh sách câu hỏi tự luận ( Có 602,210 câu hỏi trên 12,045 trang )

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Liên hợp quốc đã nhiều lần ra tuyên bố về việc ngăn ngừa chiến tranh khi có tình hình căng thẳng trên thế giới, thuyết phục các bên đối địch ngồi đàm phán để tránh các cuộc xung đột vũ trang. Các phương pháp và công cụ ngăn ngừa và loại trừ xung đột có nhiều loại rất đa dạng; đối với việc giải quyết một số tranh chấp, Liên hợp quốc đã phải sử  dụng lực lượng vũ trang để gìn giữ hoà bình, sử dụng nhóm quan sát viên hoặc phái đoàn để làm sáng tỏ tình hình, tiến hành hoạt động môi giới, trung gian". (Võ Khánh Vinh, Giáo trình Liên hợp quốc - Tổ chức và hoạt động, Nxb Công an nhân dân, 2003, tr.35) a. Nội dung đoạn tư liệu phản ánh vai trò của tổ chức Liên hợp quốc về duy trì hoà bình và anh ninh thế giới. b. Liên hợp quốc có nhiều biện pháp và công cụ ngăn ngừa và loại trừ xung đột trên thế giới. c. Liên hợp quốc không sử dụng lực lượng vũ trang để gìn giữ hoà bình an ninh thế giới.d. Liên hợp quốc sử dụng nhóm quan sát viên hoặc phái đoàn để bí mật theo dõi tình hình chính trị của các nước.

Xem chi tiết 664 lượt xem 7 tháng trước

Thời gian Nội dung 12/6/1941 Các quốc gia chống phát xít ký bản tuyên bố cùng hợp tác cả trong và sau chiến tranh. 1/1/1942 Tại Oasinhtơn (Mỹ), đại diện 26 nước đã ký bản Tuyên ngôn về LHQ, cam kết thành lập tổ chức quốc tế vì hoà bình và an ninh sau chiến tranh 28/11 - 1/12/1943 Trong Hội nghị Têhêran, Liên Xô, Mỹ, Anh khẳng định quyết tâm thành lập LHQ. 2/1945 Tại Hội nghị Ianta, Liên Xô, Mỹ, Anh thống nhất thành lập tổ chức LHQ để giữ gìn hoà bình và an ninh thế giới. 25/4 - 26/6/1945 Đại biểu 50 nước đã họp tại Xan Phranxixcô (Mỹ) để thông qua Hiến chương LHQ.   a. Quá trình hình thành của LHQ diễn ra kéo dài với nhiều sự kiện quan trọng thể hiện sự nỗ lực vì hoà bình chung của cộng đồng quốc tế. b. Ý tưởng thành lập LHQ gắn liền với quá trình thiết lập và hoạt động phe Đồng minh chống phát xít trong Chiến tranh thế giới thứ hai. c. Tổ chức Liên hợp quốc được thành lập để nhanh chóng kết thúc Chiến tranh thế giới thứ hai. d. Liên Xô, Mỹ, Anh đóng vai trò quan trọng nhất cho sự ra đời của tổ chức Liên hợp quốc.

Xem chi tiết 2.3 K lượt xem 7 tháng trước

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Ai cũng được hưởng những quyền tự do ghi trong bản Tuyên Ngôn này không phân biệt đối xử vì bất cứ lý do nào, như chủng tộc, màu da, nam nữ, ngôn ngữ, tôn giáo, chính kiến hay quan niệm, nguồn gốc dân tộc hay xã hội, tài sản, dòng dõi hay bất cứ thân trạng nào khác. Ngoài ra không được phân biệt về quy chế chính trị, pháp lý hay quốc tế của quốc gia hay lãnh thổ mà người đó trực thuộc, dù là nước độc lập, bị giám hộ, mất chủ quyền hay bị hạn chế chủ quyền”. (Trích: Điều 2, Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền của Liên hợp quốc năm 1948) a. Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền được ban hành cùng với Hiến chương Liên hợp quốc.b. Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền ghi nhận quyền bình đẳng của con người trên thế giới, không ghi nhận quyền bình đẳng của quốc gia. c. Theo Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền, chủng tộc, màu da, nam nữ, ngôn ngữ, tôn giáo không phải là căn cứ để phân biệt quyền con người. d. Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền công bố đã xóa bỏ được chế độ phân biệt chủng tộc trên thế giới.

Xem chi tiết 1.1 K lượt xem 7 tháng trước

(2 điểm). Em hãy đọc các tình huống sau và trả lời câu hỏi: Tình huống a. Q là người theo tôn giáo X, sống và sinh hoạt cùng các bạn trong kí túc xá của Trường Trung học phổ thông Dân tộc nội trú của tỉnh. Đến giờ ăn cơm, Q thường làm dấu và thành tâm cầu nguyện trước khi ăn, các bạn cùng phỏng theo tôn giáo khác thấy vậy tỏ vẻ khó chịu, họ yêu cầu Q lần sau khi ăn cơm cùng thì không được làm như vậy. 1/ Trong tình huống này, ai là người vi phạm quyền bình đẳng giữa các tôn giáo? Vì sao? 2/ Em hãy tư vấn cách thức để giúp Q được bình đẳng trong việc thực hiện quyền bình đẳng, tự do tôn giáo của mình với các bạn theo tôn giáo khác. Tình huống b. Sau nhiều năm quen biết, chị B và anh A thưa chuyện với hai gia đình để được kết hôn với nhau, nhưng ông T là bố chị B không đồng ý và đã cản trở hai người kết hôn vì chị B theo tôn giáo S, còn anh A lại theo tôn giáo P. 1/ Trong tình huống này, ai là người vi phạm quyền bình đẳng giữa các tôn giáo? Vì sao? 2/ Em hãy tư vấn cách để giúp chị B và anh A có thể giải thích cho ông T hiểu và thực hiện quyền bình đẳng giữa các tôn giáo.

Xem chi tiết 144 lượt xem 7 tháng trước

(1 điểm): Đọc tình huống sau đây, lựa chọn đúng hoặc sai cho các nhận xét a, b, c, d. Tình huống: Chị H và anh T đều là sinh viên năm cuối cùng tốt nghiệp tại một trường đại học danh tiếng. Chị H, một sinh viên nữ, có thành tích học tập xuất sắc và tích cực tham gia các hoạt động ngoại khóa. Trong khi đó, anh T, một sinh viên nam, cũng có thành tích học tập tốt nhưng ít hoạt động ngoại khóa. Khi trường xét cấp học bổng danh giá cho sinh viên xuất sắc, chị H bị từ chối vì lý do trường chỉ ưu tiên nam sinh viên cho học bổng này nhằm khuyến khích sự tham gia của nam giới trong các hoạt động học thuật. a. Quyết định chỉ ưu tiên nam sinh viên cho học bổng là không phù hợp với nguyên tắc bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo. b. Chị H có quyền phản đối quyết định này và yêu cầu xem xét lại để đảm bảo rằng học bổng được cấp dựa trên thành tích và đóng góp thực sự, không bị ảnh hưởng bởi yếu tố giới tính. c. Trường có quyền ưu tiên cho nam sinh viên nhận học bổng vì điều này giúp khuyến khích sự tham gia của họ trong các hoạt động học thuật, bất kể thành tích học tập và đóng góp của sinh viên nữ. d. Việc từ chối học bổng của chị H không phải là vấn đề về bình đẳng giới, vì lý do trường ưu tiên nam sinh viên là nhằm cân bằng tỷ lệ giới tính trong các hoạt động học thuật.

Xem chi tiết 177 lượt xem 7 tháng trước

PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG - SAI + TỰ LUẬN. (4 điểm) (1 điểm): Đọc tình huống sau đây, lựa chọn đúng hoặc sai cho các nhận xét a, b, c, d. Tình huống: Anh K, người dân tộc Mường, đã được tỉnh J hỗ trợ kinh phí để xây dựng một trung tâm học tập và đào tạo nghề cho thanh niên dân tộc của mình tại địa phương. Cùng lúc, chị L, người dân tộc Kinh, nhận được hỗ trợ tài chính để mở một cơ sở sản xuất hiện đại tại một thành phố lớn. a. Việc anh K nhận được hỗ trợ để xây dựng trung tâm học tập cho thanh niên dân tộc Mường cho thấy sự bình đẳng trong việc phát triển cơ sở hạ tầng giáo dục cho các dân tộc, giúp họ có cơ hội tiếp cận giáo dục và đào tạo nghề. b. Anh K, người dân tộc Mường, không nên được hỗ trợ kinh phí xây dựng trung tâm học tập vì đây là cơ hội dành riêng cho các dân tộc không thuộc nhóm chính, và chỉ chị L mới được hưởng quyền hỗ trợ phát triển kinh doanh. c. Việc chị L nhận hỗ trợ tài chính để mở cơ sở sản xuất hiện đại là không công bằng vì dân tộc Kinh đã có nhiều lợi thế hơn, và việc hỗ trợ như vậy chỉ nên dành cho các dân tộc thiểu số. d. Chị L nhận hỗ trợ tài chính để mở cơ sở sản xuất hiện đại cho thấy rằng tất cả các dân tộc đều có quyền nhận sự hỗ trợ trong phát triển kinh tế, không phân biệt dân tộc, và đều có cơ hội phát triển kinh doanh cá nhân.

Xem chi tiết 154 lượt xem 7 tháng trước

Đọc các tình huống dưới đây, em hãy lựa chọn đúng sai cho các ý a, b, c, d. Anh K, người dân tộc Mường, đã được tỉnh J hỗ trợ kinh phí để xây dựng một trung tâm học tập và đào tạo nghề cho thanh niên dân tộc của mình tại địa phương. Cùng lúc, chị L, người dân tộc Kinh, nhận được hỗ trợ tài chính để mở một cơ sở sản xuất hiện đại tại một thành phố lớn. a. Việc anh K nhận được hỗ trợ để xây dựng trung tâm học tập cho thanh niên dân tộc Mường cho thấy sự bình đẳng trong việc phát triển cơ sở hạ tầng giáo dục cho các dân tộc, giúp họ có cơ hội tiếp cận giáo dục và đào tạo nghề. b. Anh K, người dân tộc Mường, không nên được hỗ trợ kinh phí xây dựng trung tâm học tập vì đây là cơ hội dành riêng cho các dân tộc không thuộc nhóm chính, và chỉ chị L mới được hưởng quyền hỗ trợ phát triển kinh doanh. c. Việc chị L nhận hỗ trợ tài chính để mở cơ sở sản xuất hiện đại là không công bằng vì dân tộc Kinh đã có nhiều lợi thế hơn, và việc hỗ trợ như vậy chỉ nên dành cho các dân tộc thiểu số. d. Chị L nhận hỗ trợ tài chính để mở cơ sở sản xuất hiện đại cho thấy rằng tất cả các dân tộc đều có quyền nhận sự hỗ trợ trong phát triển kinh tế, không phân biệt dân tộc, và đều có cơ hội phát triển kinh doanh cá nhân.

Xem chi tiết 188 lượt xem 7 tháng trước

Đọc tình huống sau, em hãy lựa chọn đúng, sai cho nhận xét a, b, c, d. Chị H và anh T đều là sinh viên năm cuối cùng tốt nghiệp tại một trường đại học danh tiếng. Chị H, một sinh viên nữ, có thành tích học tập xuất sắc và tích cực tham gia các hoạt động ngoại khóa. Trong khi đó, anh T, một sinh viên nam, cũng có thành tích học tập tốt nhưng ít hoạt động ngoại khóa. Khi trường xét cấp học bổng danh giá cho sinh viên xuất sắc, chị H bị từ chối vì lý do trường chỉ ưu tiên nam sinh viên cho học bổng này nhằm khuyến khích sự tham gia của nam giới trong các hoạt động học thuật. a. Quyết định chỉ ưu tiên nam sinh viên cho học bổng là không phù hợp với nguyên tắc bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo. b. Chị H có quyền phản đối quyết định này và yêu cầu xem xét lại để đảm bảo rằng học bổng được cấp dựa trên thành tích và đóng góp thực sự, không bị ảnh hưởng bởi yếu tố giới tính. c. Trường có quyền ưu tiên cho nam sinh viên nhận học bổng vì điều này giúp khuyến khích sự tham gia của họ trong các hoạt động học thuật, bất kể thành tích học tập và đóng góp của sinh viên nữ. d. Việc từ chối học bổng của chị H không phải là vấn đề về bình đẳng giới, vì lý do trường ưu tiên nam sinh viên là nhằm cân bằng tỷ lệ giới tính trong các hoạt động học thuật.

Xem chi tiết 106 lượt xem 7 tháng trước

Đâu là biểu hiện đúng về quyền bình đẳng giữa các tôn giáo? Lựa chọn đúng sai cho các đáp án a, b, c, d. a. Tại thành phố H, chính quyền địa phương đã tổ chức một cuộc họp liên tôn giáo, mời đại diện của tất cả các tôn giáo đang hoạt động trên địa bàn để thảo luận về các vấn đề cộng đồng và phát triển xã hội. b. Tổ chức tôn giáo A ở quận X yêu cầu chính quyền địa phương không cấp phép cho tổ chức tôn giáo B, một tôn giáo nhỏ hơn, xây dựng cơ sở thờ cúng gần khu vực của tổ chức A, với lý do rằng sự hiện diện của tổ chức B sẽ gây cản trở hoạt động của tổ chức A. c. Chính quyền thành phố Y từ chối cấp giấy phép cho một lễ hội của một tôn giáo nhỏ, mặc dù lễ hội này đã được tổ chức trong nhiều năm qua và không gây ra bất kỳ vấn đề nào. d. Một tổ chức tôn giáo nhỏ tại tỉnh N đã gửi đơn yêu cầu hỗ trợ xây dựng cơ sở thờ cúng mới. Chính quyền địa phương đã xem xét và cấp phép xây dựng cùng với hỗ trợ tài chính để đảm bảo tôn giáo này có cơ hội phát triển bình đẳng như các tổ chức tôn giáo khác.

Xem chi tiết 153 lượt xem 7 tháng trước

1.2 CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG - SAI Đọc tình huống sau, em hãy chọn đúng hoặc sai trong mỗi nhận xét a, b, c, d: Trong một công ty lớn, anh A và chị B đều là trưởng phòng với cùng kinh nghiệm và trình độ. Khi công ty triển khai dự án mới, chỉ có anh A được giao làm trưởng dự án, còn chị B bị loại khỏi danh sách vì ban lãnh đạo cho rằng phụ nữ khó có thể đảm nhận vai trò quan trọng và áp lực như vậy. Chị B cảm thấy không công bằng và quyết định đề nghị xem xét lại quyết định này. a. Việc ban lãnh đạo chỉ dựa vào giới tính để quyết định ai nên giữ vai trò lãnh đạo dự án là vi phạm nguyên tắc bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động. b. Việc chỉ giao vai trò trưởng dự án cho anh A là hợp lý vì nam giới thường có khả năng xử lý áp lực tốt hơn phụ nữ. Điều này không vi phạm nguyên tắc bình đẳng giới. c. Chị B không nên đề nghị xem xét lại vì công ty có quyền lựa chọn nhân sự phù hợp với yêu cầu công việc, bất kể đó là do phân biệt giới tính hay không. d. Chị B có quyền yêu cầu xem xét lại quyết định này vì nó phản ánh sự phân biệt đối xử về giới tính, vi phạm nguyên tắc bình đẳng trong môi trường làm việc.

Xem chi tiết 113 lượt xem 7 tháng trước

(1 điểm): Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai: Chiến lược phát triển kinh tế – xã hội giai đoạn 2021 – 2030 đã xác định mục tiêu chuyển dịch cơ cấu lao động là "tỉ trọng lao động khu vực nông - lâm – ngư nghiệp giảm xuống dưới 20% trong tổng số lao động có việc làm của nền kinh tế. Trong bối cảnh mới, đòi hỏi phải có những chính sách phù hợp và đột phá, thúc đẩy tạo việc làm, tăng năng suất, chất lượng góp phần tăng trưởng kinh tế, thu hẹp khoảng cách với các nước trong khu vực, hướng đến phát triển bền vững.... Đặc biệt, đối với các nước đang phát triển như Việt Nam, yếu tố chuyển dịch cơ cấu lao động đóng vai trò quan trọng vào tăng năng suất lao động của nền kinh tế. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá tất yếu làm thay đổi tỉ trọng lao động trong các ngành kinh tế. a) Việc đặt mục tiêu giảm tỷ trọng khu vực nông – lâm – ngư nghiệp xuống dưới 20% với một nước nông nghiệp như Việt Nam là sai lầm. b) Thị trường lao động Việt Nam đang có xu hướng chuyển từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ. c) Cơ cấu lao động thay đổi đòi hỏi nhà nước cần quan tâm tới nâng cao chất lượng nguồn lao động để đáp ứng sự phát triển kinh tế. d) Đến năm 2030 Việt Nam đặt mục tiêu xóa bỏ hoàn toàn lao động trong khu vực nông nghiệp là hợp lý.

Xem chi tiết 895 lượt xem 7 tháng trước

Đọc đoạn thông tin sau: Lao động có việc làm năm 2023 đạt 51,3 triệu người, tăng 683,0 nghìn người (tương ứng tăng 1,35%) so với năm 2022. Số lao động có việc làm ghi nhận tăng ở cả khu vực thành thị và nông thôn cũng như ở nam giới và nữ giới, số lao động có việc làm ở khu vực thành thị là 19,0 triệu người, tăng 1,8% (tương ứng tăng 331,8 nghìn người), lao động ở khu vực nông thôn là 32,3 triệu người, tăng 1,1% (tương ứng tăng 351,1 nghìn người); số lao động có việc làm ở nam giới đạt 27,3 triệu người, tăng 1,4% (tương ứng tăng 386,6 nghìn người), cao hơn mức tăng ở nữ 0,1 điểm phần trăm (1,4 % so với 1,3 %). Theo khu vực kinh tế, lao động có việc làm khu vực nông, lâm nghiệp và thuỷ sản là 13,8 triệu người, giảm 118,9 nghìn người, tương ứng giảm 0,9% so với năm trước; khu vực công nghiệp và xây dựng là 17,2 triệu người, tăng 248,2 nghìn người, tương ứng tăng 1,5%; khu vực dịch vụ với 20,3 triệu người, tăng 553,6 nghìn người, tương ứng tăng 2,8% và duy trì mức tăng cao nhất so với hai khu vực còn lại. Tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng, chứng chỉ năm 2023 là 27,0%, tăng 0,6 điểm phần trăm so với năm trước. (Theo Tổng cục thống kê, ngày 02-01-2024) a. Xu hướng lao động trong khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản giảm. b. Lao động trong khu vực công nghiệp đang chiếm tỉ trọng cao nhất. c. Lao động có việc làm năm 2023 tăng ở tất cả các khu vực của nền kinh tế. d. Tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng, chứng chỉ tăng là phù hợp với xu hướng tuyển dụng lao động của thị trường lao động nước ta.

Xem chi tiết 609 lượt xem 7 tháng trước

Đọc đoạn thông tin sau: Năm 2023, lạm phát bình quân của Việt Nam tăng 3,25%, đạt mục tiêu do Quốc hội đề ra là kiểm soát lạm phát ở mức 4,5%. Đây là năm thứ 12 liên tiếp Việt Nam duy trì được mức lạm phát một con số kể từ sau khi lạm phát tăng cao năm 2011, góp phần đảm bảo ổn định kinh tế vĩ mô, tạo nền tảng vững chắc cho tăng trưởng kinh tế bền vững, củng cố niềm tin của người dân, doanh nghiệp và nhà đầu tư nước ngoài vào đồng nội tệ và môi trường kinh doanh tại Việt Nam. Kết quả kiểm soát lạm phát trong năm 2023 là do giá năng lượng trong nước (xăng dầu, gas) quay đầu giảm theo giá thế giới, giá lương thực, thực phẩm trong nước được kiểm soát tốt nhờ nguồn cung dồi dào, sự phối hợp ngày càng nhịp nhàng, hiệu quả giữa các chính sách kinh tế vĩ mô, Kì vọng lạm phát được neo giữ vững, tỉ giá được điều hành linh hoạt, hỗ trợ kiểm soát lạm phát nhập khẩu... (Theo Tạp chí ngân hàng, ngày 10-01-2024) a. Chỉ số lạm phát 3,25% thể hiện lạm phát vừa phải. b. Ở mức độ lạm phát trên, nền kinh tế được đảm bảo tăng trưởng và phát triển. c. Giá cả hàng hóa phục vụ nhu cầu tiêu dùng thiết yếu của người dân là một trong các nguyên nhân dẫn đến lạm phát. d. Giá cả thế giới không ảnh hưởng đến tình hình lạm phát trong nước.

Xem chi tiết 173 lượt xem 7 tháng trước

Doanh nghiệp X chuyên cung ứng nguyên liệu đầu vào cho doanh nghiệp M trong nhiều năm qua. Gần đây, giá nguyên liệu đầu vào tăng cao do ảnh hưởng giá nhập khẩu tăng làm cho giá cả các hàng hoá, dịch vụ đồng loạt tăng theo tạo sức ép lên tình hình lạm phát trong nước. Lo ngại cho sự đình trệ sản xuất do thiếu nguyên liệu đầu vào, doanh nghiệp M thúc giục doanh nghiệp X nhanh chóng kí hợp đồng cung ứng nguyên liệu cho sáu tháng cuối năm. Nhưng doanh nghiệp X yêu cầu tăng giá lên 40% thì hợp đồng mới thực hiện được. Chủ doanh nghiệp M buộc phải giảm sản xuất, công nhân chấp nhận giảm lương để có việc làm khiến thu nhập thực tế giảm, một bộ phận công nhân không có công việc để làm, đời sống gặp nhiều khó khăn. a. Lạm phát tăng làm cho doanh nghiệp sản xuất đình trệ, một số công nhân bị mất hoặc giảm việc làm. b. Doanh nghiệp X yêu cầu tăng giá nguyên liệu cho doanh nghiệp M là vi phạm pháp luật. c. Chủ doanh nghiệp M thực hiện giảm sản xuất, giảm lương công nhân là hoạt động duy trì sản xuất, ứng phó qua thời điểm kinh tế khó khăn do lạm phát tăng cao. d. Doanh nghiệp tìm M cần tìm nơi cung ứng mới để ổn định sản xuất, đảm bảo năng suất lao động và thu nhập cho công nhân.

Xem chi tiết 111 lượt xem 7 tháng trước

1.2 CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG - SAI  Đọc đoạn thông tin sau: Sản phẩm trà chanh Nestea của Công ty TNHH Nestle (Biên hòa, Đồng nai) không còn xa lạ về thương hiệu đối với người tiêu dùng, Gần đây Công ty Thúy Hương vừa cho ra mắt sản phẩm trà chanh Freshtea. Sản phẩn của công ty Thúy Hương được thiết kế tương tự như Nestea của công ty TNHH Nestle. Sự tương tự được thể hiện cả về hình thức, hình ảnh và bao bì sản phẩm. Nổi bật là giống nhau về phần chữ: Cấu tạo, cách phát âm và tương tự cả về cách trình bày. Trông bề ngoài, nếu không để ý sẽ khó phát hiện hai gói trà chanh này là do hai công ty khác nhau sản xuất, đã sử dụng chỉ dẫn thương mại gây nhầm lẫn giữa Freshtea và Nestea, do đó có thể bán được nhiều sản phẩm hơn. a. Hành vi cạnh tranh chỉ diễn ra giữa những người cùng bán một loại hàng hoá trên thị trường. b. Hành vi của công ty Thuý Hương chỉ là đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng chứ không vi phạm pháp luật. c. Hành vi của công ty Thuý Hương có thể khiến khách hàng nhầm lẫn, gây thiệt hại cho công Công ty TNHH Nestle. d. Hành vi Công ty Thuý Hương thiết kế sản phẩm tương tự gây nhầm lẫn là cạnh tranh không lành mạnh.

Xem chi tiết 410 lượt xem 7 tháng trước

Trong một ống tia điện tử, người ta tạo ra một chùm tia electron nhờ điện áp tăng tốc bằng \({\rm{U}} = 2,70{\rm{kV}}\). Sau đó chùm tia electron đi qua vùng có tác dụng của từ trường hoặc vùng có tác dụng của điện trường. - Thí nghiệm 1: cho chùm electron đi qua vùng điện trường đều \(\vec E\) nằm trong mặt phẳng hình vẽ, hướng lên trên hoặc xuống dưới. Đồ thị mô tả đường đi của electron (từ bên trái) bị lệch về phía dưới (Hình a) - Thí nghiệm 2: cho chùm electron đi qua vùng từ trường đều \(\vec B\) có phương vuông góc với mặt phẳng hình vẽ, electron có đường đi như hình \(b\). Biết lực từ tác dụng lên electron có phương vuông góc với vectơ cảm ứng từ \(\vec B\) và với vận tốc \(\vec v\) của hạt, chiều xác định theo quy tắc bàn tay trái, có độ lớn \(f = Bv\left| q \right|\). Bỏ qua tác dụng của trọng trường, tốc độ của electron trước khi tăng tốc.      a) Tốc độ của electron trước khi đi vào vùng điện trường hoặc từ trường bằng \({3,08.10^7}{\rm{\;m}}/{\rm{s}}\).      b) Cường độ điện trường \(\vec E\) ngược hướng với \(\overrightarrow {Oy} \). Quỹ đạo của electron mô tả ở hình a là một cung parabol.      c) Cảm ứng từ \(\vec B\) đi ra khỏi mặt phẳng hình vẽ. Quỹ đạo của electron mô tả ở hình b là một cung parabol.      d) Để chùm electron không bị lệch khỏi phương ban đầu khi đặt đồng thời điện trường và từ trường trên thì điện áp U phải có giá trị bằng 539 V.

Xem chi tiết 2.7 K lượt xem 7 tháng trước

Một nhóm học sinh chế tạo mô hình phổi trong hệ hô hấp của người từ các dụng cụ: 1 vỏ chai nhựa có nắp đậy loại 1,0 lít hoặc 1,5 lít; 2 ống hút; 3 quả bóng bay; keo dán nhựa; kéo. Họ bố trí thí nghiệm cho các ống hút thông vào các quả bóng và cột chặt, dùng keo dán cố định ống hút với nắp chai sao cho không khí từ bên ngoài chỉ có thể qua ống hút để vào các quả bóng như hình bên. Họ đã thực hiện thí nghiệm bằng cách kéo chậm màng cao su phía đáy chai (cơ hoành) xuống dưới thì thấy hai quả bóng phình to ra, sau đó thả tay ra thì thấy hai quả bóng xẹp lại như cũ.      a) Khi mô hình phổi hoạt động, khí trong chai có nhiệt độ thay đổi.      b) Thao tác kéo và thả màng cao su nhằm mục đích thay đổi thể tích phần khí trong chai dẫn đến thay đổi áp suất khí.      c) Sự chênh lệch áp suất giữa khí trong chai và khí bên ngoài là nguyên nhân làm không khí tràn vào bóng hoặc bị đẩy ra ngoài.      d) Khi màng cao su giãn cực đại thì hai quả bóng phình to cực đại, độ tăng thể tích của hai quả bóng nhỏ hơn độ tăng thể tích của phần khí trong chai.

Xem chi tiết 2.6 K lượt xem 7 tháng trước

Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm đo nhiệt nóng chảy riêng của nước đá bằng dụng cụ thực hành. Họ chuẩn bị các dụng cụ gồm: Chai nước (1); bình nhiệt lượng kế (2) cách nhiệt (có que khuấy); cốc nước cùng các viên nước đá (3); cân điện tử (4) có độ chính xác là \(0,01{\rm{\;g}}\); nhiệt kế điện tử (5) có độ chính xác là \({0,1^ \circ }{\rm{C}}\) (hình bên).   Họ đã tiến hành thí nghiệm, kết quả thu được như sau: Lần đo Khối lượng của nước mn(g) Khối lượng của khối nước đá mđ (g) 1 192,92 36,71 2 192,94 36,74 3 192,91 36,75 - Cân khối lượng nước và nước đá (ở \({0,0^ \circ }{\rm{C}}\)), kết quả các lần cân như bảng bên. - Nhiệt độ ban đầu của nước và bộ dụng cụ kèm theo (bình nhiệt lượng kế, nhiệt kế, que khuấy) là \({{\rm{t}}_0} = {32,0^ \circ }{\rm{C}}\). - Nhiệt độ của nước trong bình nhiệt lượng kế ổn định khi nước đá vừa tan hết là \({\rm{t}} = {15,5^ \circ }{\rm{C}}\). Nhóm học sinh đã xác định được nhiệt dung (nhiệt lượng cần cung cấp cho vật để tăng nhiệt độ thêm \({1,0^ \circ }{\rm{C}}\)) của bộ dụng cụ kèm theo (gồm bình nhiệt lượng kế, nhiệt kế, que khuấy) là \({{\rm{C}}_0} = 41,9{\rm{\;J}}/{\rm{K}}\). Nhiệt dung riêng của nước là \(4180{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}.{\rm{K}}\).      a) Trình tự thí nghiệm: Cân khối lượng của nước rồi cho vào nhiệt lượng kế; Đo nhiệt độ ban đầu của nước và bộ dụng cụ kèm theo; Cân khối lượng của khối nước đá rồi cho vào nhiệt lượng kế; Đo nhiệt độ ổn định của nước khi nước đá vừa tan hết.      b) Để giữ cho nhiệt độ nóng chảy của nước đá không thay đổi trong suốt quá trình thí nghiệm phải giữ áp suất tác dụng lên viên đá không đổi.      c) Kết quả phép đo khối lượng nước sử dụng trong thí nghiệm là \({m_n} = 192,92 \pm 0,01{\rm{\;g}}\)      d) Giá trị trung bình của nhiệt nóng chảy riêng của nước đá ở nhiệt độ \({0,0^ \circ }{\rm{C}}\) đo được bởi nhóm học sinh này là \({3,16.10^5}{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}\).

Xem chi tiết 11.5 K lượt xem 7 tháng trước

PHẦN II: CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm tìm hiểu mối liên hệ giữa nội năng của một vật với năng lượng của các phân tử tạo nên vật. Nhóm sử dụng bộ dụng cụ gồm: Xilanh (1); Pit-tông (2); Cảm biến nhiệt độ (3); Giá đỡ (4) (hình bên). Tiến hành theo phương án: Lắp đặt các dụng cụ như hình bên, chuyển pit-tông về đầu phía trên của xilanh, đọc số chỉ của cảm biến nhiệt độ, đẩy mạnh pit-tông để nén khí trong xilanh, đọc số chỉ của cảm biến nhiệt độ sau khi nén khí.   Kết quả thí nghiệm đo được nhiệt độ trước và sau khi nén là \({22,2^ \circ }{\rm{C}}\) và \({22,8^ \circ }{\rm{C}}\).      a) Khi đẩy mạnh pit-tông để nén khí trong xilanh, khối khí nhận công và giảm nội năng.      b) Nhiệt độ của khí nén tăng chứng tỏ động năng của các phân tử khí tăng.      c) Độ tăng động năng của các phân tử khí trong xi lanh lớn hơn độ giảm thế năng của chúng.      d) Động năng tịnh tiến trung bình của phân tử khí trong xilanh đã tăng thêm \({8.10^{ - 24}}{\rm{\;J}}\).

Xem chi tiết 3.9 K lượt xem 7 tháng trước