PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm)
Câu 2: Cho biểu đồ hình quạt tròn biểu diễn tỉ lệ phần trăm các môn thể thao yêu thích của 40 học sinh lớp 7A (hình bên). Số học sinh thích bóng đá là:

A. 12 học sinh
B. 4 học sinh
C. 7 học sinh
D. 16 học sinh
Câu 5: Cho biểu đồ đoạn thẳng biểu diễn số ly trà sữa bán được của cửa hàng A trong bốn tuần của tháng 5 như hình bên.
Số ly trà sữa tuần 3 bán nhiều hơn tuần 2 là:

A. 40 li
B. 7 li
C. 25 li
D. 16 li
PHẦN II. TỰ LUẬN (8,0 điểm)
Bài 2 (1,0 điểm): Một hộp chứa 20 tấm thẻ cùng loại được đánh số từ 1 đến 20. Rút ngẫu nhiên một thẻ. Tính xác suất của các biến cố sau:
a) A: "Số trên thẻ rút được là số chia hết cho 3".
b) B: "Số trên thẻ rút được là số có chữ số 1".
Bài 3 (1,5 điểm): Giá một chiếc bánh ngọt là m nghìn đồng và số bánh chị Lan cần mua cho một bữa liên hoan là n chiếc. Khi chị Lan đi mua, chủ cửa hàng đã giảm giá 1 nghìn đồng một chiếc và chị Lan đã mua nhiều hơn số bánh cần dùng là 7 chiếc.
a) Viết biểu thức đại số biểu thị số tiền chị Lan phải trả.
b) Tính số tiền chị Lan phải trả nếu mỗi chiếc bánh ngọt đó giá là 15 nghìn đồng và số bánh cần mua cho bữa tiệc là 40 chiếc.